Logo Inox Havi

Đặt Hàng Inox Theo Lô: MOQ, Thời Gian & Thanh Toán

Table of Contents

Đặt hàng inox theo lô (Batch/Bulk Order) là phương thức cung ứng vật tư thép không gỉ theo đơn vị khối lượng lớn (thường từ 1 kiện nguyên đai 1.000 kg đến hàng chục tấn cuộn/tấm) trực tiếp từ nhà nhập khẩu chính ngạch hoặc trung tâm gia công thép. Hình thức này giúp chủ đầu tư, nhà thầu cơ điện M&E và các xưởng cơ khí công nghiệp tối ưu hóa chi phí đơn giá trên từng kilôgam, bảo đảm tính đồng nhất cơ lý tính cùng mẻ đúc luyện kim (Heat Number) và cố định tiến độ giao nhận theo hợp đồng kinh tế.

Tại Tổng kho Inox HaVi, các đơn vị thi công bồn bể công nghiệp, hệ thống thông gió HVAC và kết cấu kiến trúc có thể dễ dàng tham khảo toàn bộ các quy cách tấm inox đặt theo lô nhằm chủ động cân đối số lượng đặt hàng tối thiểu (MOQ), kế hoạch bàn giao thực địa và các điều khoản thanh toán linh hoạt cho doanh nghiệp.

Đặt hàng inox theo lô với quy cách cuộn và tấm pallet nguyên đai tại kho HaVi
Hình 1: Các kiện phôi tấm và cuộn inox đóng đai xuất xưởng theo lô hàng tại Tổng kho HaVi, tối ưu bài toán chi phí và cam kết tiến độ cho dự án B2B.

1. Đặt Hàng Inox Theo Lô Là Gì? 3 Lợi Thế Cốt Lõi Cho Doanh Nghiệp B2B

Đối với các dự án chế tạo cơ khí công nghiệp quy mô vừa và lớn, việc mua lẻ từng tấm inox vụn vặt tại các cửa hàng thương mại thường tiềm ẩn rủi ro rất lớn: giá thành cao do chịu nhiều tầng trung gian, kích thước tấm không đồng đều, dung sai âm quá mức và đặc biệt là không thể truy xuất nguồn gốc mác thép khi hồ sơ nghiệm thu bị cơ quan giám sát yêu cầu. Do đó, quy trình đặt hàng inox theo lô trở thành tiêu chuẩn thu mua bắt buộc của các phòng quản lý vật tư chuyên nghiệp nhờ 3 lợi ích vượt trội:

1.1. Tối Ưu Hóa Chi Phí Vật Tư Nhờ Chiết Khấu Khối Lượng (Volume Rebate)

Khi đặt mua thép không gỉ theo lô từ 1 kiện (1 – 2 tấn) hoặc theo cuộn nguyên khổ (3 – 5 tấn trở lên), đơn giá tính trên mỗi kilogram vật tư sẽ giảm từ 8% đến 18% so với đơn giá bán lẻ cắt lẻ. Mức chênh lệch này đến từ việc nhà phân phối không phải gánh chịu chi phí hao hụt mép cắt xẻ dư thừa, giảm chi phí nhân công bốc dỡ đơn lẻ và tối ưu được chuyến xe cẩu vận chuyển nguyên chuyến đến tận chân công trình.

Đối với các dự án sử dụng hàng chục tấn inox 304 hay 316, khoản tiết kiệm này có thể lên tới hàng trăm triệu đồng, trực tiếp gia tăng biên lợi nhuận đấu thầu cho nhà thầu.

1.2. Đảm Bảo Tính Đồng Nhất Cơ Lý Tính Cùng Mẻ Nấu Luyện Kim (Heat Number)

Trong gia công chấn gấp CNC, hàn bồn áp lực hoặc đánh bóng bề mặt gương/hairline trang trí, việc các tấm inox đến từ nhiều mẻ nấu khác nhau là một thảm họa kỹ thuật. Mỗi mẻ nấu luyện kim (Heat Number) sẽ có sự dao động nhẹ về tỷ lệ cacbon, niken, crom cũng như cơ tính (độ bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài). Nếu mua gom hàng lẻ, thợ vận hành máy chấn gấp sẽ liên tục phải bù góc gập do độ đàn hồi (springback) của từng tấm không giống nhau, gây biến dạng hoặc rạn nứt góc chấn.

Khi đặt hàng inox theo lô nguyên đai, toàn bộ lô hàng được cam kết xuất phát từ cùng một số Heat No, giúp các thông số gia công cơ khí đạt độ ổn định tuyệt đối 100%.

1.3. Cắt Giảm Hao Phí Phôi Nhờ Đặt Gia Công Kích Thước Chuyên Biệt

Các khổ tấm inox thương mại thông dụng tại Việt Nam thường cố định ở các kích thước như 1000 x 2000 mm, 1219 x 2438 mm (khổ 4×8 feet) hoặc 1500 x 6000 mm. Tuy nhiên, nếu bản vẽ thiết kế bồn bể hoặc vách thang máy yêu cầu tấm dài 3200 mm hay 4100 mm, việc dùng khổ tiêu chuẩn sẽ để lại lượng mạt thép thừa (scrap) từ 15% – 25%. Khi đặt hàng theo lô phôi cuộn, Tổng kho HaVi có thể trực tiếp xả cuộn cán phẳng và cắt chặt đúng chiều dài thiết kế (Cut-to-Length), đưa tỷ lệ hao phí phôi về gần mức 0%.

2. Quy Định MOQ (Số Lượng Đặt Hàng Tối Thiểu) Khi Đặt Hàng Inox Theo Lô

Thuật ngữ MOQ (Minimum Order Quantity) là số lượng vật tư tối thiểu mà nhà cung ứng chấp nhận để áp dụng mức đơn giá theo lô và tiến hành các chu trình đóng gói hoặc gia công theo yêu cầu. Tùy thuộc vào chủng loại mác thép và trạng thái hàng hóa, chính sách MOQ tại HaVi được phân bổ minh bạch như sau:

2.1. MOQ Đối Với Hàng Quy Cách Tiêu Chuẩn Sẵn Kho (Stock Lot)

Với các quy cách thông dụng mác inox 304, 201 và 316 (độ dày từ 0.3mm đến 12.0mm, bề mặt 2B, BA, No.1 hoặc No.4/HL có phủ film bảo vệ):

  • Đơn vị tấm đóng kiện: MOQ từ 500 kg đến 1.000 kg (tương đương 1 kiện gỗ đóng đai tiêu chuẩn nhà máy). Quý khách vẫn được áp dụng đơn giá sỉ chiết khấu theo lô kiện.
  • Đơn vị cuộn nguyên đai: MOQ từ 2.000 kg đến 5.000 kg/cuộn (tùy theo khổ rộng 1000mm, 1219mm hoặc 1500mm). Phù hợp cho các xưởng dập phụ kiện, sản xuất ống xoắn HVAC hoặc dập vòm công nghiệp.

2.2. MOQ Đối Với Lô Hàng Xẻ Băng, Cán Phẳng & Cắt Tấm Theo Bản Vẽ (Service Center)

Khi khách hàng yêu cầu xẻ băng từ cuộn mẹ (Slitting) thành các dải băng hẹp (ví dụ: bản rộng 50mm, 75mm, 120mm…) hoặc chặt tấm theo chiều dài lẻ:

  • Gia công xẻ băng cuộn: MOQ thông thường từ 1.000 kg đến 2.000 kg cho mỗi lần lên cữ dao xẻ. Điều này nhằm bù đắp chi phí gá đặt trục dao hợp kim và công đoạn cân chỉnh khe hở cắt chống ba-via.
  • Cán phẳng & cắt tấm phi tiêu chuẩn: MOQ từ 1.500 kg/quy cách. HaVi hỗ trợ dán màng bảo vệ bề mặt (Film Laser Nitto/Novacel 80 – 100 micron) trực tiếp trên dây chuyền trước khi cắt hạ kiện.

2.3. MOQ Đối Với Lô Hàng Nhập Khẩu Mác Thép Đặc Biệt (Mill Direct Rolling)

Đối với các mác thép chuyên dụng chịu axit ăn mòn cực đoan như Inox 316L, 310S (chịu nhiệt 1150°C), 904L, Duplex 2205 hoặc các bề mặt đặc thù (Super Mirror 8K mạ màu PVD titan) không có sẵn lượng tồn kho lớn tại Việt Nam:

  • MOQ nhập khẩu nguyên công (FCL) trực tiếp từ nhà máy cán thép (Posco Hàn Quốc, Yieh Phui, Acerinox, Nippon Steel) là từ 5 đến 15 tấn/quy cách.
  • HaVi cung ứng trọn gói dịch vụ mở LC ngân hàng, thủ tục thông quan hải quan chính ngạch và vận chuyển trọn gói về kho chân công trình cho dự án.

3. Thời Gian Sản Xuất, Gia Công & Giao Hàng Inox Theo Lô

Tiến độ bàn giao vật tư ảnh hưởng sống còn đến kế hoạch dựng lắp của công trường. Hiểu rõ điều đó, chuỗi cung ứng của HaVi được thiết lập với 3 cấp độ thời gian xử lý rõ ràng:

  • Cấp độ 1 — Hàng tiêu chuẩn sẵn kho (Giao trong 4 – 24 giờ): Với hơn 2.500 tấn inox tấm và cuộn luôn được lưu trữ tại Tổng kho KCN Hưng Yên và kho trung chuyển Hà Nội, các đơn hàng lô tiêu chuẩn có thể bốc xếp lên xe cẩu tự hành và giao đến chân công trình tại Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Vĩnh Phúc ngay trong ngày sau khi ký hợp đồng và xác nhận thanh toán.
  • Cấp độ 2 — Hàng gia công cắt xẻ theo yêu cầu (Giao trong 2 – 4 ngày làm việc): Đối với các đơn hàng cần xẻ băng, cán phẳng, chặt quy cách đặc biệt và phủ màng laser, thời gian hoàn thiện kỹ thuật tại trung tâm gia công dao động từ 48 đến 96 giờ làm việc, tùy thuộc vào tổng khối lượng lô hàng và lịch trình xếp hàng của dây chuyền.
  • Cấp độ 3 — Hàng nhập khẩu nhà máy theo dự án (Giao trong 20 – 35 ngày): Đối với phôi cuộn/tấm đặt cán mới tại các tập đoàn luyện thép quốc tế, thời gian bao gồm chu trình luyện cán tại nhà máy (10 – 15 ngày), thời gian vận chuyển đường biển (Sea Freight 7 – 12 ngày) và thời gian thông quan kiểm hóa, kiểm tra chất lượng nhà nước (3 – 5 ngày).
Kiểm tra đo đạc dung sai độ dày bằng panme kỹ thuật số khi nghiệm thu đặt hàng inox theo lô
Hình 2: Kỹ sư QA/QC đo kiểm độ dày tấm inox bằng panme điện tử, đối chiếu bảng kiểm soát dung sai ASTM A480 trước khi bàn giao lô hàng cho đối tác.

4. Quy Trình Ký Kết Hợp Đồng, Bảo Lãnh & Phương Thức Thanh Toán B2B

Một quy trình thanh toán rõ ràng, chặt chẽ về mặt pháp lý là nền tảng để hai bên yên tâm triển khai các hợp đồng kinh tế giá trị lớn. Khi đặt hàng inox theo lô tại Công ty Cổ phần Đầu tư HaVi Việt Nam, doanh nghiệp được hỗ trợ theo quy trình 5 bước chuẩn mực:

4.1. Quy Trình 5 Bước Triển Khai Đơn Hàng Theo Lô

  1. Bước 1 – Tiếp nhận & Phân tích bóc tách: Bộ phận kỹ thuật HaVi tiếp nhận bảng kê khối lượng (BOQ), bản vẽ gia công hoặc yêu cầu mác thép, độ dày, bề mặt từ quý khách hàng.
  2. Bước 2 – Báo giá chi tiết & Xác định MOQ: HaVi xuất bảng báo giá cạnh tranh nhất theo đơn vị kg, nêu rõ dung sai, quy cách đóng gói pallet và cam kết tiến độ giao hàng.
  3. Bước 3 – Ký kết hợp đồng kinh tế: Hai bên ký hợp đồng mua bán ràng buộc pháp nhân, đính kèm phụ lục kỹ thuật tiêu chuẩn chất lượng và điều khoản bồi thường vi phạm hợp đồng nếu sai lệch mác thép.
  4. Bước 4 – Gia công & Soát lỗi QA/QC: Lô hàng được đưa lên dây chuyền gia công, bọc film và kiểm tra đo đạc độ phẳng, dung sai biên, phân tích quang phổ PMI xác nhận tỷ lệ Niken và Crom.
  5. Bước 5 – Bàn giao, nghiệm thu & Xuất hóa đơn VAT: Hàng được vận chuyển đến chân công trình hoặc giao tại kho HaVi. Kỹ sư hai bên ký biên bản nghiệm thu vật tư và bàn giao trọn bộ chứng chỉ CO/CQ, Mill Test gốc.

4.2. Cơ Chế Thanh Toán Linh Hoạt Cho Khách Hàng Doanh Nghiệp

Để tạo điều kiện quay vòng dòng vốn tối ưu cho các nhà thầu thi công, HaVi áp dụng các hình thức thanh toán đa dạng:

  • Phương thức 1 (Tạm ứng 30% – Thanh toán 70% khi nhận hàng): Áp dụng cho các đơn hàng phôi tiêu chuẩn sẵn kho hoặc hàng gia công cắt xẻ ngắn ngày. Khách hàng tạm ứng 30% giá trị hợp đồng để khóa giá và giữ hàng; 70% còn lại thanh toán ngay khi phương tiện vận chuyển bàn giao hàng hóa và xuất hóa đơn điện tử tại công trình.
  • Phương thức 2 (Mở thư tín dụng L/C hoặc Bảo lãnh tạm ứng ngân hàng): Đối với các gói thầu dự án lớn từ vài chục đến hàng trăm tấn, HaVi chấp nhận thanh toán qua L/C không hủy ngang (Irrevocable L/C) hoặc phát hành bảo lãnh thực hiện hợp đồng/bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng từ các ngân hàng lớn (Vietcombank, BIDV, Techcombank).
  • Phương thức 3 (Hạn mức công nợ 15 – 30 ngày): Dành riêng cho các khách hàng đối tác chiến lược, các xưởng sản xuất cơ khí có lịch sử mua hàng định kỳ ổn định và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tốt.

5. Bảng Tổng Hợp Quy Định MOQ, Thời Gian Giao Hàng & Hồ Sơ Nghiệm Thu Kỹ Thuật

Dưới đây là 2 bảng số liệu kỹ thuật tổng hợp chi tiết giúp các kỹ sư dự toán và chuyên viên phòng vật tư nắm rõ quy chuẩn khi đặt hàng inox theo lô tại hệ thống HaVi:

Bảng 1: Bảng Định Mức MOQ & Thời Gian Bàn Giao Theo Từng Hình Thức Đặt Hàng

Hình Thức Đặt HàngChủng Loại Áp DụngMOQ Tối ThiểuThời Gian Giao HàngChính Sách Đơn Giá
Kiện tấm sẵn kho tiêu chuẩn304/201 (0.4 – 10.0mm, 2B/BA/No.1)500 kg – 1.000 kgTrong 4 – 24 giờGiá sỉ tổng kho, chiết khấu theo tấn
Cuộn nguyên đai nguyên kiện304/316/201 (Khổ 1000/1219/1500mm)2.000 kg – 5.000 kgTrong ngày – 48 giờĐơn giá gốc phôi cuộn nhập khẩu
Xẻ băng cuộn theo quy cáchKhổ dải từ 20mm đến 600mm1.000 kg/quy cách2 – 4 ngày làm việcGiá phôi + phí xẻ băng tối ưu
Cán phẳng & Chặt tấm lẻChiều dài tùy chỉnh (đến 6500mm)1.500 kg/quy cách2 – 3 ngày làm việcTiết kiệm 100% phôi thừa cho dự án
Nhập khẩu ủy thác chính ngạch316L, 310S, 904L, Duplex 22055.000 kg – 15.000 kg20 – 35 ngàyĐơn giá trực tiếp từ nhà máy thép quốc tế

Bảng 2: Bảng Tiêu Chuẩn Dung Sai Kỹ Thuật ASTM A480 & Bộ Hồ Sơ Nghiệm Thu Đi Kèm Theo Lô

Hạng Mục Kiểm SoátTiêu Chuẩn Tham ChiếuQuy Chuẩn Chấp Nhận Kỹ ThuậtHồ Sơ Nghiệm Thu Bàn Giao
Dung sai độ dày (Thickness)ASTM A480 / JIS G4305Sai lệch trong biên độ ±0.04mm đến ±0.12mm tùy độ dàyBiên bản đo kiểm panme thực tế tại xưởng
Thành phần hóa học (%Ni, %Cr)ASTM A240 / EN 10088-2Ni ≥ 8.0%, Cr ≥ 18.0% (Inox 304); Ni ≥ 10%, Mo ≥ 2% (Inox 316)Bản phân tích quang phổ PMI XRF & Mill Cert
Chứng chỉ xuất xưởng (MTC)EN 10204 Type 3.1Chứng chỉ gốc từ nhà máy (Posco, Hyundai, Tisco), trùng số Heat NoBản Mill Test Certificate sao y công chứng
Xuất xứ hàng hóa (CO)Form AK / Form E / Form DCấp bởi cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu (VCCI/Hải quan)Chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO hợp lệ
Hóa đơn thương mại & Pháp lýQuy định Bộ Tài ChínhĐúng tên hàng hóa, mã số thuế và chủng loại hợp đồngHóa đơn điện tử GTGT (VAT 8% – 10%)

6. 4 Rủi Ro Thường Gặp Khi Mua Inox Số Lượng Lớn & Giải Pháp Kiểm Soát Tại HaVi

Đặt mua hàng theo lô mang lại lợi ích tài chính khổng lồ nhưng cũng đồng nghĩa với giá trị rủi ro cao nếu hợp tác với các đơn vị thương mại thiếu uy tín hoặc thiếu năng lực kho bãi. Dưới đây là 4 vấn đề kỹ thuật phổ biến và cách thức kiểm soát chất lượng tại HaVi:

  • Trộn lẫn phôi thép 201 giả mạo 304: Do chênh lệch giá thành giữa Inox 304 và 201 lên tới 25.000 – 35.000 đ/kg, một số đơn vị kém uy tín thường lén lút chèn các tấm 201 vào giữa kiện hàng. Tại HaVi, chúng tôi trang bị súng bắn quang phổ XRF chuyên dụng ngay tại khu vực xuất hàng, sẵn sàng cùng kỹ sư của quý khách kiểm tra ngẫu nhiên thành phần Niken (≥ 8.0%) tại bất kỳ tấm nào trước khi bốc dỡ.
  • Dung sai âm vượt quá quy chuẩn thiết kế: Nhiều lô hàng trôi nổi có dung sai âm đến 0.25mm – 0.35mm (ví dụ tấm danh định 3.0mm thực tế chỉ dày 2.70mm), gây nguy cơ mất an toàn chịu áp lực cho các bồn chứa công nghiệp. 100% lô hàng xuất kho tại HaVi đều công bố chính xác độ dày thực tế đo bằng panme kỹ thuật số và cam kết dung sai chuẩn ASTM A480.
  • Trầy xước bề mặt trong khâu vận chuyển: Các tấm inox hoàn thiện BA bóng gương hoặc Hairline sọc nhuyễn rất dễ bị ma sát làm xước nếu không được kê đệm cẩn thận. HaVi áp dụng quy cách đóng kiện pallet gỗ khử trùng ISPM-15, chèn giấy chống ẩm Interleaving Paper giữa từng lớp tấm và bọc màng co nilon chống nước toàn diện.
  • Thiếu hụt hồ sơ pháp lý khi nghiệm thu: Hàng trăm công trình bị đình trệ giải ngân chỉ vì đơn vị bán hàng không thể cung cấp bản Mill Test Certificate trùng số Heat Number trên tem kiện. Với năng lực nhập khẩu chính ngạch từ các tập đoàn thép hàng đầu thế giới, HaVi luôn bàn giao đầy đủ bộ chứng chỉ CO/CQ và Mill Test gốc song song cùng hóa đơn VAT ngay tại thời điểm giao nhận.

7. Câu Hỏi Thường Gặp Khi Đặt Hàng Inox Theo Lô (FAQ)

1. Đặt hàng inox theo lô tại HaVi có được cấp mẫu phôi để test trước khi ký hợp đồng không?

Trả lời: Có. Với các dự án yêu cầu thử nghiệm uốn gấp, dập sâu hoặc phân tích hóa học độc lập tại viện kiểm định (như Quatest 1, Quatest 3), HaVi sẵn sàng cắt mẫu phôi cùng mẻ Heat Number gửi trực tiếp đến văn phòng hoặc xưởng của khách hàng để tiến hành nghiệm thu thử nghiệm trước khi ký hợp đồng kinh tế chính thức.

2. Thời gian giao hàng inox theo lô tại khu vực Hà Nội và các khu công nghiệp miền Bắc mất bao lâu?

Trả lời: Với hệ thống tổng kho đặt tại vị trí huyết mạch kết nối Hà Nội và Hưng Yên, các đơn hàng inox tiêu chuẩn sẵn kho được vận chuyển bằng đội xe cẩu thùng chuyên dụng và bàn giao tận chân công trình trong vòng 4 – 12 giờ làm việc tại Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Hải Dương và Vĩnh Phúc.

3. Điều khoản thanh toán khi đặt mua inox theo lô tại HaVi được thực hiện như thế nào?

Trả lời: Thông thường, khách hàng tạm ứng 30% giá trị hợp đồng khi đặt cọc đơn hàng và thanh toán nốt 70% còn lại ngay khi xe hàng đến công trình và đối tác kiểm tra ký biên bản bàn giao. Đối với các dự án lớn, HaVi chấp nhận thanh toán qua thư tín dụng L/C hoặc mở bảo lãnh thực hiện hợp đồng qua ngân hàng uy tín.

4. Nếu phát hiện lô hàng bị sai lệch dung sai hoặc không trùng khớp mác thép trên Mill Test thì xử lý thế nào?

Trả lời: HaVi cam kết trong hợp đồng kinh tế: Nếu kết quả kiểm định quang phổ hoặc đo đạc thực tế phát hiện sai lệch mác thép hoặc dung sai vượt ngưỡng thỏa thuận, chúng tôi thực hiện đổi trả 100% lô hàng trong vòng 24 giờ, chịu toàn bộ chi phí vận chuyển phát sinh và bồi hoàn mọi thiệt hại liên quan cho khách hàng theo đúng điều khoản cam kết.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HAVI VIỆT NAM

Văn phòng đại diện: B04-L09 Biệt thự An Phú, Khu đô thị mới Dương Nội, Phường Dương Nội, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội

Kho hàng: KCN Hưng Yên, Hà Nội

Hotline: 0963.800.396 | Email: ctcphavivn@gmail.com

Website: https://havivietnam.com

KS. Nguyễn Hoàng Anh - Inox Havi ✓ ĐÃ XÁC THỰC
Chuyên gia bảo chứng kỹ thuật

Kỹ Sư Nguyễn Hoàng Anh

Trưởng phòng Kỹ thuật Cơ khí & Vật liệu – Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Inox Havi

Tốt nghiệp Đại học Công Nghiệp Hà Nội (HaUI) chuyên ngành Điện Tự động hóa. Hơn 10 năm kinh nghiệm về vật liệu tấm inox, cuộn inox công nghiệp và chế tạo phụ kiện cho tank, bồn chứa thực phẩm, bồn vi sinh, máy móc chế biến công nghiệp và hệ thống điều hoà ống gió.

Bài Viết Mới Nhất