Thanh inox (thép thanh không gỉ, stainless steel bars & sections) là tập hợp các dòng vật tư kim khí đặc và hình khối định hình chịu lực, được chế tạo từ các mác thép không gỉ chất lượng cao như SUS 304, SUS 201 và SUS 316/316L theo tiêu chuẩn cơ khí quốc tế ASTM A276 / ASTM A484 / JIS G4303. Khác với các dòng ống hộp rỗng ruột, thanh inox sở hữu mật độ vật liệu đặc tuyệt đối, khả năng chịu lực cắt, lực nén và uốn xoắn cực đại, đóng vai trò xương sống trong kết cấu giàn khung công trình, trục truyền động cơ khí chính xác, lan can cầu thang kính cường lực, ngàm đỡ đá mặt dựng và các chi tiết máy chịu tải trọng va đập lớn.
Tại Tổng kho Inox Havi, chúng tôi nhập khẩu và phân phối trực tiếp 4 chủng loại thanh inox chủ lực với quy cách sẵn kho tại miền Bắc:
📞 Tư vấn quy cách & Báo giá thanh inox và sản phẩm inox giá sỉ chiết khấu dự án: Hotline: 0963.800.396
Mục lục cẩm nang: Phân loại, Barem & Báo giá thanh inox Havi
Khái niệm thanh inox trong kỹ thuật cơ khí bao hàm nhiều kiểu dáng hình học mặt cắt khác nhau nhằm đáp ứng đa dạng các sơ đồ truyền lực và vị trí lắp ghép:
Có tiết diện chữ L với hai cánh vuông góc 90°. Gồm hai dạng chính: V đúc nóng (Hot Rolled Equal Angle) sở hữu độ dày cánh đồng đều, góc lượn trong bo tròn chịu lực uốn nén tuyệt hảo; và V dập chấn được gia công chấn góc chính xác từ phôi tấm phẳng, góc ngoài sắc cạnh chuyên dùng cho ốp góc cột, viền chống trượt bậc cầu thang.
Mặt cắt hình chữ nhật dẹt đặc ruột. Gồm La đúc cán nóng mép cạnh bo tròn tự nhiên, bề mặt mờ No.1; và La cắt xẻ (Slit Flat Bar) được xẻ từ cuộn hoặc cắt laser từ tấm phẳng, 4 cạnh vuông thành sắc cạnh, thẳng tuyệt đối, ứng dụng làm thanh giằng khung nhà thép, nan lan can và bản mã neo chân tường.
Thanh hình trụ tròn đặc ruột, độ thẳng cao, dung sai đường kính đạt cấp h9/h11 theo tiêu chuẩn DIN 1013. Bề mặt chuốt sáng bóng hoặc tiện mịn, là phôi nguyên liệu số 1 cho các trung tâm tiện CNC sản xuất trục máy bơm, ty ben thủy lực, con lăn băng tải công nghiệp và chốt then định vị.
Thanh vuông đặc (Square Bar) và thanh sáu cạnh (Hexagonal Bar) có độ cứng đồng nhất từ tâm ra ngoài, chịu momen xoắn rất lớn. Chuyên dùng chế tạo chốt chặn then hoa, đầu khẩu lục giác, đai ốc chịu hóa chất và phụ kiện van áp lực trong ngành dầu khí, đóng tàu.
Chiều dài tiêu chuẩn của cây V inox là 6.000mm (6 mét). Trọng lượng tính toán theo tỷ trọng danh định của mác thép SUS 304/201 là 7.93 g/cm³ (đối với mác inox 316 nhân thêm hệ số 1.0063):
| QUY CÁCH CẠNH (MM) | ĐỘ DÀY CÁNH (MM) | TRỌNG LƯỢNG (KG/CÂY 6M) | PHÂN LOẠI CHỦ ĐẠO |
|---|---|---|---|
| V 20 × 20 | 2.0 – 3.0 | 3.65 – 5.32 | V dập chấn ốp nẹp góc gạch, bo viền tủ |
| V 25 × 25 | 2.0 – 2.5 – 3.0 | 4.61 – 5.69 – 6.75 | Khung lưới chắn rác, giá kệ dân dụng |
| V 30 × 30 | 2.5 – 3.0 – 4.0 | 6.88 – 8.18 – 10.70 | V đúc nóng hoặc chấn, giằng máng cáp |
| V 40 × 40 | 3.0 – 4.0 – 5.0 | 11.04 – 14.47 – 17.75 | Khung sàn thao tác, nẹp chặn bậc cầu thang |
| V 50 × 50 | 3.0 – 4.0 – 5.0 – 6.0 | 13.90 – 18.28 – 22.56 – 26.70 | Quy cách chủ lực trong kết cấu nhà tiền chế |
| V 60 × 60 | 4.0 – 5.0 – 6.0 | 22.10 – 27.32 – 32.41 | Thanh giằng chịu kéo nén khung nhà xưởng |
| V 63 × 63 | 5.0 – 6.0 | 28.75 – 34.12 | Tiêu chuẩn góc hệ dầm đỡ bồn bể công nghiệp |
| V 75 × 75 | 5.0 – 6.0 – 8.0 | 34.50 – 40.96 – 53.70 | V đúc chịu lực nặng bến cảng, trạm biến áp |
| V 100 × 100 | 8.0 – 10.0 | 73.40 – 90.60 | Khung chịu lực siêu tải trọng, giàn khoan biển |
* Ghi chú: Chi tiết công thức tính toán và dung sai cán nóng xin tra cứu tại bảng tra trọng lượng inox.
Thanh la inox (thép dẹt) được cung cấp theo cây dài tiêu chuẩn 6.000mm hoặc cắt ngắn theo bản vẽ. Công thức tính trọng lượng cây 6m: Khối lượng (kg) = Bản rộng (mm) × Độ dày (mm) × 0.04758:
| BẢN RỘNG (MM) | ĐỘ DÀY THÔNG DỤNG (MM) | TRỌNG LƯỢNG (KG/CÂY 6M) | PHẠM VI ỨNG DỤNG |
|---|---|---|---|
| La 20 | 2.0 – 3.0 – 4.0 | 1.90 – 2.85 – 3.81 | Nẹp chỉ tường, thanh trang trí tủ nội thất |
| La 25 | 3.0 – 4.0 – 5.0 | 3.57 – 4.76 – 5.95 | Khung hoa sắt cửa sổ, tay vịn phụ |
| La 30 | 3.0 – 4.0 – 5.0 – 6.0 | 4.28 – 5.71 – 7.14 – 8.56 | Nan lan can cầu thang, thanh giằng tủ điện |
| La 40 | 3.0 – 4.0 – 5.0 – 6.0 – 8.0 | 5.71 – 7.61 – 9.52 – 11.42 – 15.23 | Chân ngàm kính cường lực, bản mã đỡ ống |
| La 50 | 4.0 – 5.0 – 6.0 – 8.0 – 10.0 | 9.52 – 11.90 – 14.27 – 19.03 – 23.79 | Bản mã liên kết kết cấu dầm cột thép |
| La 60 | 5.0 – 6.0 – 8.0 – 10.0 | 14.27 – 17.13 – 22.84 – 28.55 | Gối đỡ đường ống công nghiệp, dầm giằng sàn |
| La 80 | 6.0 – 8.0 – 10.0 – 12.0 | 22.84 – 30.45 – 38.06 – 45.68 | Chi tiết máy dập, tấm đệm kín bồn hóa chất |
| La 100 | 8.0 – 10.0 – 12.0 | 38.06 – 47.58 – 57.10 | Mặt bích hình chữ nhật, gông siết nồi hơi |
Láp inox cây 6m được sản xuất bằng phương pháp kéo nguội (Cold Drawn) từ Φ3 đến Φ30mm bề mặt sáng bóng, và cán nóng (Hot Rolled) từ Φ32 đến Φ120mm bề mặt đen mờ hoặc tiện thô:
| ĐƯỜNG KÍNH PHI (Φ MM) | TRỌNG LƯỢNG (KG/MÉT) | TRỌNG LƯỢNG (KG/CÂY 6M) | ỨNG DỤNG GIA CÔNG TIÊU BIỂU |
|---|---|---|---|
| Φ 4 – Φ 5 | 0.10 – 0.15 kg/m | 0.60 – 0.93 | Chấu kẹp, lò xo chịu nhiệt, nan chuồng chim |
| Φ 6 – Φ 8 | 0.22 – 0.40 kg/m | 1.35 – 2.39 | Ty ren treo máng cáp, nan giá kệ bếp gia đình |
| Φ 10 – Φ 12 | 0.62 – 0.90 kg/m | 3.74 – 5.38 | Chốt định vị, then máy tiện, bu lông neo đá |
| Φ 14 – Φ 16 | 1.22 – 1.59 kg/m | 7.32 – 9.57 | Trục con lăn băng tải, cọc tiếp địa chống sét |
| Φ 18 – Φ 20 | 2.02 – 2.49 kg/m | 12.11 – 14.95 | Trục bơm nước sạch, ty van cầu, tay quay van |
| Φ 25 – Φ 30 | 3.89 – 5.61 kg/m | 23.36 – 33.64 | Tiện trục cánh khuấy hóa chất, trục chân vịt nhỏ |
| Φ 40 – Φ 50 | 9.97 – 15.58 kg/m | 59.81 – 93.45 | Trục cán, piston xi lanh thủy lực áp suất cao |
| Φ 60 – Φ 80 | 22.43 – 39.87 kg/m | 134.57 – 239.23 | Bánh răng công nghiệp, trục chân vịt tàu thủy |
| Φ 100 – Φ 120 | 62.30 – 89.71 kg/m | 373.80 – 538.27 | Khuôn đúc kim loại, trục truyền động máy công cụ |
Lựa chọn mác thép phù hợp sẽ quyết định 80% độ bền và chi phí đầu tư cho dự án. Dưới đây là phân tích ưu nhược điểm kỹ thuật của từng chủng loại:
Đơn giá thanh inox phụ thuộc vào mác thép, phương pháp chế tạo (cán đúc hay dập chặt) và khối lượng đơn hàng. Dưới đây là khung giá tham khảo xuất kho Havi (chưa bao gồm VAT và chiết khấu khối lượng):
| CHỦNG LOẠI THANH INOX | ĐƠN GIÁ INOX 201 (VNĐ/KG) | ĐƠN GIÁ INOX 304 (VNĐ/KG) | ĐƠN GIÁ INOX 316 (VNĐ/KG) |
|---|---|---|---|
| Thanh V Đúc Nóng (Equal Angle) | 48.000 – 54.000 | 68.000 – 76.000 | 98.000 – 112.000 |
| Thanh V Dập Chấn (Bending Angle) | 46.000 – 52.000 | 65.000 – 73.000 | 95.000 – 108.000 |
| Thanh La Đúc Cán Nóng (Flat Bar) | 47.000 – 53.000 | 67.000 – 75.000 | 97.000 – 110.000 |
| Thanh La Chặt Cắt Cạnh (Slit Bar) | 45.000 – 51.000 | 64.000 – 72.000 | 94.000 – 106.000 |
| Thanh Láp Tròn Kéo Nguội (Φ3 – 30) | 49.000 – 56.000 | 70.000 – 79.000 | 102.000 – 116.000 |
| Thanh Láp Tròn Cán Nóng (Φ32 – 120) | 48.000 – 54.000 | 68.000 – 76.000 | 99.000 – 112.000 |
| Thanh Vuông Đặc (Square Bar) | 50.000 – 57.000 | 71.000 – 80.000 | 104.000 – 118.000 |
* Đơn giá có thể thay đổi linh hoạt theo diễn biến giá phôi niken LME thế giới. Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Hotline: 0963.800.396 để nhận báo giá chiết khấu dự án lớn.
Nếu mục đích sử dụng là kết cấu chịu tải trọng uốn nén cao (dầm sàn thao tác, khung nhà xưởng, giá đỡ bồn nước nặng), quý khách nên chọn V đúc nóng vì cấu trúc tinh thể liền mạch và góc lượn trong bo dày chịu mỏi tốt. Nếu dùng cho mục đích trang trí, ốp viền nẹp cạnh tường hay bậc cầu thang đòi hỏi góc ngoài vuông 90° sắc nét, hãy chọn V dập chấn để có tính thẩm mỹ vượt trội.
Thanh la đúc được cán nóng trực tiếp từ phôi ingot, 4 góc bo tròn nhẹ tự nhiên, bề mặt mờ nhám No.1, độ đồng nhất vật liệu rất cao. Trong khi đó, thanh la chặt được cắt xẻ từ cuộn hoặc xén từ tấm phẳng bằng máy chém thủy lực hoặc laser, 4 cạnh vuông vức sắc bén, bề mặt có thể là bóng BA hoặc xước sọc Hairline đẹp mắt. Giá thành thanh la chặt thường mềm hơn la đúc từ 2.000 – 3.000 đ/kg.
Có. Tổng kho Havi sở hữu hệ thống cưa vòng tự động và cưa hợp kim tua chậm tua cắt lạnh, nhận cắt khúc quy cách theo đúng kích thước bản vẽ với dung sai ±1mm, không làm cháy nhiệt hay bavia đầu cắt. Ngoài ra, chúng tôi liên kết các xưởng cơ khí chính xác nhận tiện ren hai đầu láp tròn phục vụ thi công cọc tiếp địa và ty ren chịu lực.
Quý khách có thể sử dụng 2 cách thông dụng: (1) Dùng axit thử inox chuyên dụng: nhỏ giọt axit lên bề mặt đã mài sạch, nếu vết thử chuyển sang màu đỏ gạch sau 30 giây là inox 201, nếu vết thử giữ nguyên màu xám sáng không đổi màu là inox 304 chuẩn; (2) Đối với các công trình dự án lớn, Havi cung cấp đầy đủ chứng chỉ kiểm định xuất xưởng Mill Test Certificate (CO/CQ) và hỗ trợ kiểm tra thành phần Niken bằng súng bắn quang phổ XRF tại kho trước khi bốc hàng.
Havi nhận cung cấp từ 1 cây 6m cho khách lẻ tại kho và phân phối xe tải, xe cẩu hàng chục tấn cho các nhà thầu thi công trên toàn quốc. Các đơn hàng số lượng lớn được hỗ trợ miễn cước vận chuyển nội thành Hà Nội và bốc xếp an toàn tận chân công trình.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HAVI VIỆT NAM – TỔNG KHO VẬT TƯ THÉP KHÔNG GỈ HÀNG ĐẦU
Trụ sở chính & VPGD: B04-L09 Shopvilla An Phú, P. Dương Nội, Q. Hà Đông, TP. Hà Nội, Việt Nam.
Tổng kho lưu trữ & Trung tâm gia công: KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội & Cụm công nghiệp Phùng Xá, Thạch Thất, Hà Nội.
Hotline tư vấn kỹ thuật & Báo giá dự án (24/7): 0963.800.396
Email tiếp nhận bản vẽ & đơn hàng: ctcphavivn@gmail.com | Website chính thức: havivietnam.com