Ống inox thành mỏng (Thin-wall stainless steel pipe & tube) là phân khúc ống thép không gỉ kỹ thuật đặc thù có tỷ lệ giữa đường kính ngoài và độ dày thành ống lớn (OD/WT ≥ 40), với dải độ dày danh định siêu mỏng chỉ từ 0.3mm – 1.2mm (trong khi ống công nghiệp tiêu chuẩn SCH10S/SCH40S thường dày từ 2.0mm – 8.0mm). Được sản xuất từ các mác thép chủ lực SUS 304, SUS 201 và SUS 316L theo tiêu chuẩn ASTM A554 / ASTM A269, dòng ống này tối ưu hóa trọng lượng kết cấu nhẹ hơn 40% – 65% so với ống dày, giúp cắt giảm đáng kể chi phí phôi liệu nhưng vẫn bảo toàn khả năng chống ăn mòn hóa học và tính thẩm mỹ bóng sáng vượt trội.
Tại hệ sinh thái ống inox Havi Việt Nam, chúng tôi lưu kho sẵn các kích thước ống mỏng dải phi từ Ø 6.0mm – Ø 114.3mm, bề mặt bóng gương BA hoặc xước sọc Hairline No.4. Tùy thuộc vào yêu cầu chịu lực, uốn cong hay kháng ăn mòn của công trình, quý khách có thể kết hợp cùng dòng vật tư chịu lực ống inox 304 công nghiệp, dòng giá rẻ ống inox 201 cơ khí, dòng hóa chất ống inox 316, hoặc khung định hình hộp inox.
📞 Tư vấn kỹ thuật uốn & Báo giá sỉ ống inox thành mỏng tại kho Havi: Hotline: 0963.800.396

Hình 1: Các bó ống inox thành mỏng bề mặt BA bóng gương nguyên cây 6 mét tại Tổng kho Havi.
Nội Dung Bài Viết
Toggle1. Bảng barem quy cách kích thước & trọng lượng ống inox thành mỏng (Cây 6 mét)
Trọng lượng của ống inox thành mỏng được kiểm soát cực kỳ chuẩn xác theo công thức barem kim khí: Trọng lượng (kg/cây 6m) = (OD – WT) × WT × 0.02491 × 6. Bảng dưới đây thể hiện các quy cách ống tròn mỏng thông dụng nhất từ Ø 6.0mm đến Ø 114.3mm:
| ĐƯỜNG KÍNH NGOÀI OD (mm) | ĐỘ DÀY THÀNH WT (mm) | TRỌNG LƯỢNG (kg/cây 6m) | LĨNH VỰC ỨNG DỤNG TIÊU BIỂU |
|---|---|---|---|
| Ø 6.0 – Ø 8.0 | 0.3 – 0.4 – 0.5 | 0.25 – 0.35 – 0.56 | Anten vô tuyến, kim tiêm thú y, ống dẫn cảm biến nhiệt |
| Ø 9.5 – Ø 12.7 | 0.4 – 0.5 – 0.6 – 0.8 | 0.54 – 0.68 – 1.08 – 1.42 | Nan hoa lồng chim, khung ô dù cao cấp, gậy rút gắp hàng |
| Ø 15.9 – Ø 19.1 | 0.5 – 0.6 – 0.8 – 1.0 | 1.15 – 1.37 – 1.82 – 2.25 | Giàn phơi đồ thông minh, khung xe đẩy y tế, ống cắm cờ |
| Ø 22.2 – Ø 25.4 | 0.6 – 0.7 – 0.8 – 1.0 | 1.93 – 2.24 – 2.55 – 3.65 | Thanh treo rèm khách sạn, tay vịn xe buýt, khung bàn ghế gấp |
| Ø 31.8 – Ø 38.1 | 0.7 – 0.8 – 1.0 – 1.2 | 3.25 – 3.69 – 4.58 – 5.48 | Hệ thống ống dẫn gió lạnh HVAC, khung mái vòm che nắng |
| Ø 50.8 – Ø 63.5 | 0.8 – 1.0 – 1.2 | 5.97 – 7.43 – 8.88 | Ống luồn cáp điện ngầm chống nhiễu, con lăn băng tải siêu nhẹ |
| Ø 76.2 – Ø 114.3 | 1.0 – 1.2 | 11.23 – 13.41 – 16.89 | Ống bọc bảo ôn bồn nhiệt công nghiệp, vỏ bọc silo thức ăn |
👉Vuốt ngang bảng để xem đầy đủ thông số kỹ thuật trên điện thoại.

Hình 2: Mặt cắt ống inox mỏng được cắt bằng lưỡi cưa đĩa hợp kim tốc độ cao không để lại ba-via.
2. So sánh kỹ thuật: Ống inox thành mỏng vs Ống công nghiệp thành dày (SCH10 / SCH40)
Việc lựa chọn giữa ống thành mỏng và ống thành dày quyết định trực tiếp đến ngân sách dự toán và tính an toàn vận hành của hệ thống. Dưới đây là bảng đối sánh kỹ thuật trực quan:
| TIÊU CHÍ SO SÁNH | ỐNG INOX THÀNH MỎNG (THIN-WALL) | ỐNG INOX CÔNG NGHIỆP DÀY (SCH10/SCH40) |
|---|---|---|
| Độ dày tiêu chuẩn | 0.3 mm – 1.2 mm | 2.11 mm – 8.18 mm (lên tới 12mm) |
| Tiêu chuẩn chế tạo | ASTM A554 (Trang trí), ASTM A269 | ASTM A312, ASME B36.19M, JIS G3459 |
| Áp suất làm việc (Bar) | Thấp – Trung bình (≤ 6 – 15 bar) | Rất cao (25 – 150 bar, chịu búa nước) |
| Phương pháp nối ống | Hàn TIG xung dòng nhỏ, ép cốt, nối ren mỏng | Hàn vát mép Bevel đối đầu, bắt mặt bích Flange |
| Bề mặt hoàn thiện | Bóng sáng gương BA (≥ 400 Grit), xước sọc HL | Bề mặt mờ cán nóng No.1 hoặc cán nguội 2B |
| Bài toán ngân sách | Tiết kiệm 50% – 65% chi phí kim loại | Chi phí phôi lớn, nặng, vận chuyển đắt đỏ |
👉Vuốt ngang bảng để xem đầy đủ thông số kỹ thuật trên điện thoại.
3. Phân loại mác thép ống inox thành mỏng: Inox 304, 201 hay 316?
Do thành ống rất mỏng (dưới 1.2mm), độ dẻo và cơ tính của từng mác thép đóng vai trò sống còn trong việc chống nứt mép hàn khi uốn cong hoặc gấp nếp:
1. Ống mỏng Inox 304 (Chủ lực ≥ 75%)
Chứa 18% Crom – 8% Niken. Độ dãn dài đứt gãy cao (≥ 40%), uốn góc 90° – 180° hoàn toàn không nứt thành ống. Kháng rỉ tuyệt đối trong môi trường ngoài trời, nước sinh hoạt và vi sinh y tế.
2. Ống mỏng Inox 201 (Tiết kiệm ngân sách)
Thay thế Niken bằng Mangan. Giá thành rẻ hơn 25% – 30%, độ cứng cao hơn 304 nhưng độ dẻo kém hơn. Khuyến nghị chỉ dùng uốn bán kính R lớn cho nội thất trong nhà, khung giá treo khô ráo.
3. Ống mỏng Inox 316 (Chống hóa chất)
Bổ sung thêm 2.0% – 3.0% Molypden (Mo). Kháng ăn mòn lỗ rỗ và chịu được hơi muối biển, hóa chất clo. Chuyên dùng cho thiết bị trao đổi nhiệt ven biển, phòng sạch dược phẩm cao cấp.

Hình 3: Tiêu chuẩn uốn cong ống mỏng đòi hỏi cữ khuôn uốn chuẩn xác tránh móp bẹp tiết diện tròn.
4. Bảng báo giá sỉ ống inox thành mỏng mới nhất 2026 tại Tổng kho Havi
Đơn giá ống inox thành mỏng phụ thuộc vào mác thép (304, 201, 316), độ mỏng (càng mỏng thì chi phí cán kéo khuôn nguội càng cao) và số lượng đặt hàng:
| QUY CÁCH ĐƯỜNG KÍNH | ĐỘ DÀY (mm) | GIÁ INOX 304 (VNĐ/kg) | GIÁ INOX 201 (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
| Ø 6.0 – Ø 12.7 mm | 0.3 – 0.5 mm | 76.000 – 85.000 | 52.000 – 58.000 |
| Ø 15.9 – Ø 25.4 mm | 0.5 – 0.8 mm | 72.000 – 78.000 | 48.000 – 54.000 |
| Ø 31.8 – Ø 50.8 mm | 0.6 – 1.0 mm | 69.000 – 75.000 | 46.000 – 51.000 |
| Ø 60.0 – Ø 114.3 mm | 0.8 – 1.2 mm | 67.000 – 73.000 | 44.000 – 49.000 |
👉Vuốt ngang bảng để xem đầy đủ thông số kỹ thuật trên điện thoại.
📌 Chính sách chiết khấu xưởng Havi: Khách hàng xưởng sản xuất cơ khí lấy nguyên kiện (bó 50 – 100 cây) hoặc đơn hàng dự án trên 500kg được áp dụng chiết khấu sâu từ 1.000 – 2.500 VNĐ/kg kèm dịch vụ cắt khúc CNC chính xác theo kích thước yêu cầu.
5. Hướng dẫn 4 nguyên tắc kỹ thuật gia công ống inox thành mỏng
Do thành ống rất mỏng (0.3 – 1.0mm), quá trình gia công cơ khí đòi hỏi thợ lành nghề và trang thiết bị chuyên biệt để không làm thủng hoặc biến dạng kết cấu:
- 1. Kỹ thuật hàn TIG xung (Pulse TIG): Tuyệt đối không dùng dòng hàn que hoặc hàn TIG dòng cao liên tục vì sẽ gây cháy lủng thành ống. Phải cài đặt chế độ hàn TIG xung dòng nhỏ (30A – 60A), dùng khí Argon tinh khiết 99.99% xông cả mặt trong và mặt ngoài mối hàn để chống đen cháy xỉ.
- 2. Kỹ thuật uốn cong không móp: Với ống mỏng dưới 1.0mm, khi uốn bằng máy thủy lực bắt buộc phải sử dụng lõi bi uốn (Mandrel) lồng bên trong lòng ống hoặc nhồi cát khô/hợp kim nhiệt độ nóng chảy thấp để giữ tròn đều tiết diện, ngăn ngừa hiện tượng nhăn mép bụng và bẹp lưng ống.
- 3. Cắt phôi bằng máy cắt đĩa tua chậm hoặc Laser Tube: Không dùng máy mài cầm tay cắt thủ công vì nhiệt ma sát cao làm cháy đen đầu ống và để lại ba-via sắc nhọn. Nên dùng máy cưa đĩa hợp kim tua chậm (60 – 80 rpm) hoặc máy cắt laser CNC để đầu cắt vuông góc chuẩn 90°.
- 4. Vệ sinh thụ động hóa mối hàn (Passivation): Sau khi gia công, cần quét gel tẩy mối hàn chuyên dụng (Axit Nitric/HF) trong 15 – 20 phút rồi xịt nước rửa sạch để phục hồi lớp màng thụ động Crom Oxit (Cr&sub2;O&sub3;), chống rỉ sét tại các điểm gia nhiệt.

Hình 4: Ống inox được đóng gói bọc màng PE chuyên dụng bảo vệ bề mặt bóng gương khi vận chuyển.
Câu hỏi thường gặp về ống inox thành mỏng (FAQ)
1. Ống inox thành mỏng có ren răng tiện ren được không?
Không nên tiện ren truyền thống. Do chiều sâu bước ren chuẩn tiêu chuẩn BSPT/NPT thường từ 0.8mm – 1.5mm, nếu tiện ren trên ống mỏng (0.5 – 1.0mm) sẽ cắt đứt qua thành ống gây thủng. Để kết nối ống mỏng, phương pháp chuẩn là dùng phụ kiện ép cốt cơ khí (Press-fit), hàn TIG xung hoặc nong loe đầu ống bắt rắc-co.
2. Ống inox mỏng 304 dày 0.8mm chịu được áp suất nước bao nhiêu bar?
Theo công thức thử nghiệm áp lực Barlow P = 2St/D: Với ống inox 304 phi 25.4mm dày 0.8mm, áp suất nổ tính toán trên lý thuyết lên tới 60 – 80 bar. Áp suất làm việc an toàn khuyến nghị trong hệ thống cấp nước sinh hoạt và khí nén dân dụng dao động từ 6 đến 16 bar, hoàn toàn đáp ứng áp lực mạng lưới cấp nước đô thị.
3. Inox Havi có nhận cắt ống inox mỏng theo khẩu độ ngắn từ 10cm – 50cm không?
Có. Tổng kho Havi trang bị dàn máy cắt tự động CNC chuyên dụng, nhận gia công cắt khẩu độ ngắn từ 50mm đến 6.000mm với dung sai chuẩn xác ±0.3mm, đầu vết cắt bóng mịn không bẹp mép, sẵn sàng bàn giao cho các xưởng sản xuất nội thất và cơ khí chính xác.
4. Làm thế nào để phân biệt ống mỏng 304 chính hãng với ống 201 giá rẻ?
Quý khách có thể thử nhanh bằng thuốc thử axit chuyên dụng: Nhỏ 1 giọt axit lên bề mặt mài sáng, sau 3 phút nếu giọt axit giữ màu xanh lam nhạt là chuẩn inox 304; nếu chuyển sang màu đỏ sẫm là inox 201. Ngoài ra, 100% lô hàng ống mỏng tại Havi đều có chứng chỉ Mill Test Certificate (CQ) ghi rõ hàm lượng Niken ≥ 8.0% chuẩn quốc tế.
5. Số lượng tối thiểu để nhận giá sỉ tại xưởng Havi là bao nhiêu cây?
Inox Havi cung cấp từ 1 bó (khoảng 10 – 20 cây tùy quy cách phi) đối với khách mua sỉ tại kho Hà Nội, hỗ trợ gửi xe tải về các tỉnh thành miền Bắc và miền Trung trong ngày. Với đơn hàng nguyên lô dự án trên 1 tấn, chúng tôi hỗ trợ miễn phí vận chuyển tận nơi.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HAVI VIỆT NAM – TỔNG KHO VẬT TƯ THÉP KHÔNG GỈ
Trụ sở chính & VPGD: B04-L09 Shopvilla An Phú, P. Dương Nội, Q. Hà Đông, TP. Hà Nội, Việt Nam.
Tổng kho lưu trữ: KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội & Cụm công nghiệp Phùng Xá, Thạch Thất, Hà Nội.
Hotline tư vấn kỹ thuật (24/7): 0963.800.396
Email tiếp nhận dự án: ctcphavivn@gmail.com | Website: havivietnam.com





