Logo Inox Havi

Trọng Lượng 1m2 Inox 304 và 201 nặng bao nhiêu?

Table of Contents

Trọng Lượng 1m² Inox 304 và 201 nặng bao nhiêu

Trọng lượng 1m2 inox 304 và inox 201 được xác định chính xác theo quy chuẩn luyện kim quốc tế thông qua công thức rút gọn: Khối lượng 1m² (kg) = Độ dày (mm) × 7.93. Như vậy, 1 mét vuông tấm inox dày 0.5mm nặng 3.97 kg; dày 0.8mm nặng 6.34 kg; dày 1.0mm nặng 7.93 kg; dày 1.2mm nặng 9.52 kg và dày 1.5mm nặng 11.90 kg. Cả hai mác thép SUS 304 và SUS 201 đều sở hữu cùng mức khối lượng riêng tiêu chuẩn là 7.93 g/cm³ (tương đương 7.930 kg/m³), do đó khối lượng trên mỗi mét vuông bề mặt của chúng hoàn toàn tương đương nhau.

Trong ngành gia công kim loại tấm, quảng cáo chữ nổi, sản xuất bồn bể công nghiệp và vỏ tủ điện, việc bóc tách định mức theo đơn vị 1m² là cơ sở quan trọng nhất để các kỹ sư tính toán dự toán vật tư từ các phôi tấm inox phẳng hoặc băng cuộn xẻ sẵn mà không lo phát sinh hao phí ngoài dự kiến. Tổng kho Havi cung cấp đầy đủ các khổ tấm tiêu chuẩn (1m × 2m, 1.22m × 2.44m, 1.5m × 3m) và nhận xẻ băng cuộn inox theo kích thước m² yêu cầu của bản vẽ cơ khí.

📞 Tư vấn định mức m² & Báo giá sỉ phôi tấm inox đủ ly: Hotline: 0963.800.396

Mục lục chuyên sâu: Tra cứu trọng lượng 1m² Inox 304 & 201

1. Bảng tra cứu trọng lượng 1m² Inox 304 và Inox 201 từ 0.3mm đến 20.0mm

Dưới đây là bảng dữ liệu chi tiết khối lượng trên 1 mét vuông diện tích bề mặt (1000 mm × 1000 mm) của thép không gỉ mác Austenitic (304, 201) tương ứng với từng bước độ dày từ phôi mỏng 0.3mm đến phôi tấm dày công nghiệp 20.0mm:

ĐỘ DÀY (MM)TRỌNG LƯỢNG 1M² INOX 304/201TRỌNG LƯỢNG 1M² INOX 316BỀ MẶT THÔNG DỤNGLĨNH VỰC ỨNG DỤNG
0.3 mm2.38 kg/m²2.39 kg/m²2B / BA bóng gươngBọc bảo ôn đường ống nhiệt, đệm lót vi mạch
0.4 mm3.17 kg/m²3.19 kg/m²2B / BAVỏ bọc thiết bị điện lạnh, máng xối dân dụng
0.5 mm3.97 kg/m²3.99 kg/m²2B / BA / HLChữ nổi quảng cáo, ốp biển hiệu ngoài trời
0.6 mm4.76 kg/m²4.79 kg/m²2B / BA / No.4Nắp đậy hộp kỹ thuật, khay dụng cụ ăn uống
0.8 mm6.34 kg/m²6.38 kg/m²2B / BA / HL LaserCắt laser vách ngăn CNC, ốp trang trí nội thất
1.0 mm7.93 kg/m²7.98 kg/m²2B / BA / No.4Độ dày chuẩn quốc dân: Bàn bếp, thang máy, bồn chậu
1.2 mm9.52 kg/m²9.58 kg/m²2B / No.4Vỏ tủ điện công nghiệp, máng cáp, hệ thống hút mùi
1.5 mm11.90 kg/m²11.97 kg/m²2B / No.1 / No.4Bồn chứa hóa chất nhẹ, mặt bàn công tác tải trọng cao
2.0 mm15.86 kg/m²15.96 kg/m²2B / No.1Bản mã kết cấu, cánh cửa chống cháy, sàn xe tải
3.0 mm23.79 kg/m²23.94 kg/m²No.1 (Cán nóng)Nồi hơi áp lực, bồn dầu công nghiệp, dầm chịu tải
4.0 mm31.72 kg/m²31.92 kg/m²No.1Bích đường ống, đáy bồn elip chịu áp cao
5.0 mm39.65 kg/m²39.90 kg/m²No.1Thùng xe chuyên dụng chở hóa chất, phễu rót quặng
6.0 mm47.58 kg/m²47.88 kg/m²No.1Cơ khí hạng nặng, nắp cống xử lý nước thải công nghiệp
8.0 mm63.44 kg/m²63.84 kg/m²No.1Chân đế máy công cụ, khung giàn ngoài khơi
10.0 mm79.30 kg/m²79.80 kg/m²No.1Tấm gia cường bến cảng, mặt sàn cầu cảng
12.0 mm95.16 kg/m²95.76 kg/m²No.1Thớt cắt thủy lực, chi tiết máy chịu va đập cực hạn
20.0 mm158.60 kg/m²159.60 kg/m²No.1Tấm khuôn đúc chính xác, bệ máy tuabin điện gió

👉Lưu ý: Bảng barem trên áp dụng cho phôi đủ ly tiêu chuẩn ASTM A240. Đối với phôi có dung sai cán nguội âm hoặc dương, khối lượng thực tế sẽ điều chỉnh theo phiếu cân kho thực tế.

trọng lượng 1m2 inox 304 và 201 cán nguội chuẩn barem tại xưởng havi

Hình 1: Phôi cuộn inox cán nguội 304 và 201 tại tổng kho Havi, chuẩn bị đưa vào máy xẻ băng và cán phẳng theo diện tích m² yêu cầu.

2. Vì sao Inox 304 và Inox 201 có cùng trọng lượng 1m² nhưng giá thành khác nhau?

Rất nhiều khách hàng thắc mắc: “Tại sao 1m² inox 304 dày 1mm và 1m² inox 201 dày 1mm đều nặng đúng 7.93 kg, nhưng giá mua 1m² inox 304 lại đắt hơn gần gấp rưỡi so với 201?”. Câu trả lời nằm ở bản chất thành phần hợp kim quý hiếm bên trong mạng tinh thể thép:

  • Hàm lượng Niken (Ni) đắt đỏ: Inox 304 chứa tối thiểu 8.0% Niken – kim loại có giá niêm yết trên sàn LME (London Metal Exchange) dao động từ 16.000 – 18.000 USD/tấn. Trong khi đó, inox 201 cắt giảm Niken xuống chỉ còn khoảng 3.5% – 5.5% và thay thế bằng Mangan (Mn) – một nguyên tố có giá rẻ hơn gấp 5–7 lần. Do nguyên tử khối của Ni (58.69) và Mn (54.94) tương đương nhau, khối lượng riêng tổng thể của hợp kim không đổi (7.93 g/cm³), nhưng giá trị phôi nguyên liệu cấu thành lại chênh lệch rõ rệt.
  • Khả năng chống rỉ và tuổi thọ công trình: Inox 304 sở hữu lớp màng thụ động Crom Oxit (Cr2O3) bền vững, kháng rỉ sét tuyệt đối trong nước mưa, dung môi tẩy rửa và môi trường biển từ 15–25 năm. Ngược lại, inox 201 dễ bị ố vàng, rỗ bề mặt sau 1–3 năm nếu lắp đặt ngoài trời hoặc nơi ẩm thấp.
  • Độ dẻo kéo giãn và gia công cơ khí: Inox 304 có độ giãn dài ≥ 40%, rất dẻo dai khi dập vuốt sâu hoặc chấn gập góc 90° mà không lo nứt rách mép. Inox 201 có hàm lượng Nitơ cao nên cứng hơn, độ dẻo thấp hơn, đòi hỏi lực chấn lớn hơn và dễ nứt mép nếu bán kính uốn R quá nhỏ.

3. Hướng dẫn tính trọng lượng từ 1m² sang tấm tiêu chuẩn (1x2m, 1.22×2.44m, 1.5x3m)

Từ định mức trọng lượng của 1m², thợ cơ khí chỉ cần nhân với diện tích hình học thực tế của từng khổ tấm để ra ngay số kg thành phẩm:

📐 Công thức quy đổi nhanh trọng lượng tấm từ định mức 1m²:

Trọng lượng tấm (kg) = Trọng lượng 1m² (kg/m²) × [Chiều rộng (m) × Chiều dài (m)]

  • Khổ nhỏ 1000 × 2000 mm: Diện tích = 1.0 × 2.0 = 2.0 m² → Trọng lượng = Trọng lượng 1m² × 2. Ví dụ tấm 1mm nặng: 7.93 × 2 = 15.86 kg.
  • Khổ chuẩn cơ khí 1220 × 2440 mm (Khổ 4 × 8 feet): Diện tích = 1.22 × 2.44 = 2.9768 m² → Trọng lượng = Trọng lượng 1m² × 2.9768. Ví dụ tấm 1mm nặng: 7.93 × 2.9768 = 23.59 kg.
  • Khổ lớn 1500 × 3000 mm: Diện tích = 1.5 × 3.0 = 4.5 m² → Trọng lượng = Trọng lượng 1m² × 4.5. Ví dụ tấm 1mm nặng: 7.93 × 4.5 = 35.69 kg.

4. Ứng dụng định mức 1m² trong ngành gia công cắt laser CNC & Quảng cáo

Trong kỷ nguyên gia công CNC hiện đại, đơn vị 1m² đóng vai trò sống còn trong việc lập trình phần mềm xếp phôi tự động (Nesting Software):

  • Tối ưu hóa xếp hình cắt laser (Laser Nesting Optimization): Các phần mềm như CypCut, SigmaNEST tự động tính toán tổng diện tích các chi tiết cơ khí cần cắt. Khi biết trọng lượng 1m², thợ kỹ thuật nhập trực tiếp vào hệ thống để máy báo ngay khối lượng phôi hữu dụng, khối lượng phoi thép vụn hao hụt và chi phí tiêu hao khí bốc hơi Nitơ tính trên từng chi tiết sản phẩm.
  • Định mức uốn chân chữ nổi biển quảng cáo: Với các biển hiệu chữ nổi inox gương vàng hoặc trắng xước, mặt chữ được cắt từ tấm 0.5mm – 0.8mm, còn chân chữ được xẻ thành các dải băng cuộn khổ 3cm – 8cm. Việc nắm rõ barem m² giúp thợ tính toán chính xác số mét dài băng inox cần chuẩn bị mà không phải mua dư thừa nguyên tấm gây tồn kho vốn.
  • Thiết kế tải trọng treo tường vách thang máy: Khi cải tạo ốp vách cabin thang máy bằng tấm inox gương hoặc xước, các kỹ sư thang máy bắt buộc phải kiểm tra tổng trọng lượng tấm ốp bổ sung dựa trên diện tích m² vách để không làm vượt tải trọng đối trọng an toàn của động cơ tời.

5. Bảng giá tham khảo 1m² inox 304 và 201 theo từng độ dày phổ biến

Đơn giá 1m² inox phụ thuộc vào mác thép, độ dày cán nguội và quy cách bề mặt (2B mờ công nghiệp, BA gương sáng hoặc No.4 xước hairline). Dưới đây là bảng báo giá sỉ ước tính tại kho Havi:

ĐỘ DÀY (MM)TRỌNG LƯỢNG (KG/M²)ĐƠN GIÁ 1M² INOX 304 (VNĐ)ĐƠN GIÁ 1M² INOX 201 (VNĐ)TÌNH TRẠNG KHO SẴN HÀNG
0.5 mm3.97 kg260.000 – 285.000 đ165.000 – 185.000 đSẵn hàng cuộn / tấm
0.8 mm6.34 kg410.000 – 450.000 đ260.000 – 290.000 đSẵn hàng cuộn / tấm
1.0 mm7.93 kg505.000 – 550.000 đ325.000 – 360.000 đSẵn hàng cuộn / tấm
1.2 mm9.52 kg605.000 – 660.000 đ390.000 – 430.000 đSẵn hàng cuộn / tấm
1.5 mm11.90 kg755.000 – 825.000 đ485.000 – 535.000 đSẵn hàng cuộn / tấm
2.0 mm15.86 kg1.005.000 – 1.100.000 đ645.000 – 715.000 đSẵn hàng cuộn / tấm

👉Lưu ý: Báo giá trên chưa bao gồm thuế VAT và phí vận chuyển. Đơn hàng số lượng lớn trên 50m² hoặc theo cuộn nguyên đai được áp dụng chính sách chiết khấu trực tiếp tại kho.

6. Câu hỏi thường gặp về trọng lượng 1 mét vuông tấm inox

1. 1m2 inox 304 dày 0.8mm nặng bao nhiêu kg?

1 mét vuông (1m²) tấm Inox 304 dày 0.8mm có trọng lượng chuẩn barem là 6.34 kg (tính theo công thức 0.8 × 7.93). Nếu quý khách mua tấm khổ chuẩn 1220 × 2440 mm, khối lượng một tấm sẽ là 18.87 kg.

2. 1m2 inox 304 dày 1.5mm nặng bao nhiêu kg?

1 mét vuông (1m²) tấm Inox 304 dày 1.5mm có trọng lượng chuẩn là 11.90 kg (tính theo công thức 1.5 × 7.93). Với tấm khổ lớn 1500 × 3000 mm, khối lượng một tấm là 53.53 kg.

3. Tỷ trọng 7.93 có thay đổi khi nhiệt độ môi trường tăng cao không?

Ở nhiệt độ làm việc bình thường (từ 20°C đến 40°C), khối lượng riêng của inox 304 và 201 dao động không đáng kể quanh mức 7.93 g/cm³. Khi nhiệt độ tăng cao trên 600°C – 800°C, kim loại có sự giãn nở thể tích nhiệt làm giảm nhẹ tỷ trọng, nhưng đối với các bài toán cân đo thương mại và giao nhận hàng hóa tại kho, hệ số 7.93 luôn được cố định tuyệt đối theo tiêu chuẩn đo lường quốc tế.

4. Havi có bán lẻ tấm inox theo kích thước m² cắt theo yêu cầu không?

Có. Bên cạnh việc phân phối nguyên tấm tiêu chuẩn và nguyên cuộn xẻ băng, Havi trang bị hệ thống máy cắt laser fiber bàn lớn và máy chấn gấp CNC, sẵn sàng xẻ lẻ phôi tấm theo đúng diện tích m² và kích thước hình học bản vẽ của quý khách với dung sai chính xác ±0.2mm.

5. Làm thế nào để kiểm tra tấm inox có bị cán thiếu ly hay không?

Cách chuẩn xác nhất là dùng thước panme điện tử hoặc đồng hồ so độ dày kẹp tại 4 góc và điểm giữa tấm phôi. Sau đó đem tấm inox lên bàn cân điện tử. Lấy tổng khối lượng cân được chia cho diện tích (Dài × Rộng) rồi chia cho 7.93. Kết quả thu được chính là độ dày trung bình thực tế của tấm thép. Nếu kết quả nhỏ hơn nhiều so với độ dày danh định (vượt quá dung sai ±0.05mm), phôi tấm đã bị cán âm ly.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HAVI VIỆT NAM – TỔNG KHO VẬT TƯ THÉP KHÔNG GỈ HÀNG ĐẦU

Trụ sở chính & VPGD: B04-L09 Shopvilla An Phú, P. Dương Nội, Q. Hà Đông, TP. Hà Nội, Việt Nam.

Tổng kho lưu trữ & Trung tâm gia công: KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội & Cụm công nghiệp Phùng Xá, Thạch Thất, Hà Nội.

Hotline tư vấn kỹ thuật & Báo giá dự án (24/7): 0963.800.396

Email tiếp nhận bản vẽ & đơn hàng: ctcphavivn@gmail.com | Website chính thức: havivietnam.com

KS. Nguyễn Hoàng Anh - Inox Havi ✓ ĐÃ XÁC THỰC
Chuyên gia bảo chứng kỹ thuật

Kỹ Sư Nguyễn Hoàng Anh

Trưởng phòng Kỹ thuật Cơ khí & Vật liệu – Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Inox Havi

Tốt nghiệp Đại học Công Nghiệp Hà Nội (HaUI) chuyên ngành Điện Tự động hóa. Hơn 10 năm kinh nghiệm về vật liệu tấm inox, cuộn inox công nghiệp và chế tạo phụ kiện cho tank, bồn chứa thực phẩm, bồn vi sinh, máy móc chế biến công nghiệp và hệ thống điều hoà ống gió.

Bài Viết Mới Nhất