Cuộn inox là thép không gỉ được cán phẳng thành dải với độ dày cố định, sau đó cuộn tròn thành cuộn lớn 3–8 tấn để tối ưu vận chuyển, bảo quản và gia công. Thành phần chứa tối thiểu 10,5% crom giúp vật liệu chống gỉ sét trong điều kiện thường mà không cần sơn phủ. Với các xưởng cơ khí, nhà máy gia công bồn bể, đơn vị sản xuất đồ gia dụng — bài toán không nằm ở việc tìm được inox, mà ở nguồn hàng đúng mác thép, đúng quy cách, giá ổn định theo lô và có chứng chỉ CO/CQ đối chiếu được. Là sản phẩm bán chạy hàng đầu thuộc danh mục sản phẩm inox của HaVi Việt Nam, chúng tôi phân phối cuộn inox 304, 201, 316, 430 nhập từ Posco, Tisco, Yusco, Nippon Steel, kèm dịch vụ xả băng – cắt tấm theo kích thước yêu cầu, giao hàng toàn quốc. Báo giá trong 15 phút qua hotline 0963.800.396.

Cuộn inox 304 201 316 430 khổ 1219mm trong kho HaVi Việt Nam
Cuộn inox (inox cuộn, stainless steel coil) là bán thành phẩm dạng dải của thép không gỉ, sản xuất theo hai công nghệ cán với đặc điểm và dải độ dày khác nhau:
| Tiêu chí | Cuộn cán nguội (CR) | Cuộn cán nóng (HR) |
|---|---|---|
| Nhiệt độ cán | Gần nhiệt độ phòng | Trên 1.000°C |
| Độ dày phổ biến | 0,3 – 3,0 mm | 3,0 – 12,0 mm |
| Bề mặt | 2B, BA, HL, No.4 (sáng, mịn) | No.1 (mờ xám, thô) |
| Dung sai độ dày | ±0,02–0,05 mm | ±0,1–0,3 mm |
| Ứng dụng chính | Gia dụng, nội thất, dập vuốt | Kết cấu, bồn công nghiệp, chịu lực |
Trên 12 mm, nhà sản xuất không cuộn được nữa mà xuất xưởng dạng tấm inox phẳng. Đây là điểm phân biệt quan trọng khi lập dự toán: cùng một mác thép, mua dạng cuộn về tự xả băng thường rẻ hơn 3–7% so với mua tấm cắt sẵn ở số lượng lớn.

So sánh bề mặt cuộn inox cán nguội 2B và cán nóng No.1
Bốn mác thép chiếm trên 90% nhu cầu cuộn inox tại Việt Nam. Chọn sai mác gây lãng phí (dùng 316 cho việc 201 làm được) hoặc hỏng sớm (dùng 201 ngoài trời ven biển):
| Tiêu chí | Cuộn inox 201 | Cuộn inox 304 | Cuộn inox 316 | Cuộn inox 430 |
|---|---|---|---|---|
| Crom (Cr) | 16–18% | 18–20% | 16–18% | 16–18% |
| Niken (Ni) | 3,5–5,5% | 8–10,5% | 10–14% | ≤0,75% |
| Molypden (Mo) | – | – | 2–3% | – |
| Từ tính | Nhẹ | Không | Không | Có (hút nam châm) |
| Chống ăn mòn | Khá | Tốt | Rất tốt (chịu muối, axit) | Trung bình |
| Chịu nhiệt liên tục | ~800°C | ~870°C | ~870°C | ~815°C |
| Giá tương đối | Thấp | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất |
| Phù hợp | Đồ gia dụng, biển hiệu, nội thất trong nhà | Thực phẩm, y tế, xây dựng, đa dụng | Hóa chất, ven biển, dược phẩm | Thiết bị bếp, trang trí ít ăn mòn |
Kinh nghiệm chọn nhanh: môi trường trong nhà, khô ráo → 201 hoặc 430 để tối ưu chi phí; tiếp xúc thực phẩm, nước, ngoài trời → 304; môi trường muối, hóa chất, clo → bắt buộc 316.
Cuộn inox tại HaVi Việt Nam nhập theo tiêu chuẩn ASTM A240 (Mỹ) và JIS G4305 (Nhật), quy cách phổ biến như sau:
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Độ dày cán nguội | 0,3 / 0,4 / 0,5 / 0,6 / 0,8 / 1,0 / 1,2 / 1,5 / 2,0 / 2,5 / 3,0 mm |
| Độ dày cán nóng (No.1) | 3,0 / 4,0 / 5,0 / 6,0 / 8,0 / 10,0 / 12,0 mm |
| Khổ rộng tiêu chuẩn | 1.000 / 1.219 / 1.250 / 1.500 / 1.524 mm |
| Khổ xả băng theo yêu cầu | Từ 20 mm trở lên |
| Trọng lượng mỗi cuộn | 3.000 – 8.000 kg (phổ biến ~5.000 kg) |
| Khối lượng riêng | 7,93 g/cm³ (7.930 kg/m³) |
| Mác thép | SUS 201, 304, 304L, 304H, 316, 316L, 430 |
| Xuất xứ | Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam |
Công thức tính trọng lượng dải inox: KL (kg) = Dày (mm) × Rộng (mm) × Dài (mm) × 7,93 ÷ 1.000.000. Ví dụ: dải 1,0 mm × 1.219 mm × 1.000 mm nặng 9,67 kg — tức một cuộn 5 tấn khổ 1.219 mm dày 1 mm trải dài xấp xỉ 517 mét. Quý khách có thể dùng công cụ tính khối lượng inox trên website để tính nhanh cho mọi quy cách.
Bề mặt quyết định tính thẩm mỹ, khả năng gia công tiếp và chênh lệch giá 3–12% giữa các loại:
2B — bề mặt tiêu chuẩn sau cán nguội và ủ, sáng mờ đồng đều. Phổ biến nhất, phù hợp gia công tiếp (dập, chấn, hàn) và các chi tiết không lộ ra ngoài.
BA (Bright Annealed) — ủ bóng trong lò khí trơ, độ phản chiếu gần gương. Dùng cho thiết bị bếp, chao đèn, chi tiết trang trí cao cấp.
No.1 — bề mặt cán nóng, mờ xám, hơi nhám. Chỉ có ở độ dày từ 3 mm, dùng cho kết cấu công nghiệp, bồn bể, không yêu cầu thẩm mỹ.
HL (Hairline) — xước sọc mờ một chiều, chống bám vân tay. Chuẩn cho vách thang máy, ốp nội thất, mặt dựng.

6 loại bề mặt cuộn inox 2B BA HL No.1 No.4 8K
Giá cuộn inox tính theo đ/kg, biến động theo giá niken thế giới (sàn LME), mác thép, độ dày, bề mặt và số lượng đặt. Bảng giá tham khảo tại HaVi Việt Nam:
| Loại cuộn inox | Bề mặt | Đơn giá tham khảo (đ/kg) |
|---|---|---|
| Cuộn inox 304 | No.1 | 57.000 |
| Cuộn inox 304 | 2B | 65.000 |
| Cuộn inox 304 | BA | 67.000 |
| Cuộn inox 304 | HL | 69.000 |
| Cuộn inox 201 | 2B / BA | 38.000 – 48.000 |
| Cuộn inox 316 | 2B / No.1 | 115.000 – 140.000 |
| Cuộn inox 430 | 2B / BA | 32.000 – 42.000 |
Ba yếu tố làm giá thực tế chênh so với bảng: (1) đơn hàng trên 3 tấn được chiết khấu theo lô; (2) hàng có sẵn kho Hà Nội giao ngay, hàng đặt theo quy cách riêng cộng 5–10 ngày; (3) yêu cầu xả băng, cắt tấm tính phí gia công riêng theo mét cắt. Gọi 0963.800.396 để nhận báo giá chính xác trong ngày kèm chứng chỉ chất lượng của lô hàng.
Trong công nghiệp thực phẩm và đồ uống, cuộn inox 304 bề mặt 2B dùng làm bồn chứa, băng tải, bàn thao tác nhờ đạt chuẩn an toàn tiếp xúc thực phẩm và chịu rửa hóa chất tẩy CIP hằng ngày. Ngành gia dụng dùng cuộn 201 và 430 dày 0,4–0,8 mm để dập vuốt thân nồi, chậu rửa, ruột bình giữ nhiệt — dạng cuộn cho phép cấp phôi liên tục vào máy dập, giảm phế liệu so với tấm rời. Trong xây dựng và nội thất, cuộn 304 HL xả băng theo khổ dùng ốp thang máy, mặt dựng, lan can; các chi tiết ngoài trời ven biển chuyển sang 316 để chống rỗ bề mặt do ion clo. Ngành cơ khí chế tạo dùng cuộn cán nóng No.1 dày 3–12 mm cho thân bồn áp lực, khung máy, chi tiết hàn kết cấu. Riêng lĩnh vực y tế – dược, cuộn 316L hàm lượng carbon thấp là yêu cầu bắt buộc cho thiết bị tiệt trùng và đường ống dẫn dược liệu.

Ứng dụng cuộn inox 304 làm bồn chứa công nghiệp thực phẩm
HaVi Việt Nam liên kết hệ thống máy xả băng và cắt tấm với công suất xử lý 10.000 tấn/năm, nhận gia công trực tiếp từ cuộn: xả băng khổ nhỏ từ 20 mm phục vụ sản xuất dây đai, phụ kiện; cắt tấm theo chiều dài yêu cầu với dung sai ±1 mm; cắt laser chi tiết theo bản vẽ. Khách mua cuộn nguyên kèm gia công tiết kiệm 3–7% chi phí vật tư so với mua tấm thành phẩm, đồng thời chủ động sơ đồ cắt để giảm hao hụt. Hàng xuất kho kèm chứng chỉ CO (xuất xứ) và CQ (chất lượng) của nhà máy, đối chiếu được số lô in trên bao bì cuộn.

Ứng dụng cuộn inox 304 làm bồn chứa công nghiệp thực phẩm
1. Giá cuộn inox hôm nay bao nhiêu tiền 1kg? Giá cuộn inox tháng 07/2026 dao động 32.000–140.000 đ/kg tùy mác thép: giá cuộn inox 430 thấp nhất (32.000–42.000 đ/kg), giá cuộn inox 201 từ 38.000 đ/kg, giá cuộn inox 304 từ 57.000–69.000 đ/kg theo bề mặt còn giá cuộn inox 316 cao nhất 115.000–140.000 đ/kg. Giá thay đổi theo niken LME, gọi 0963.800.396 để chốt giá trong ngày.
2. Một cuộn inox nặng bao nhiêu kg, trải dài bao nhiêu mét? Cuộn tiêu chuẩn nặng 3.000–8.000 kg, phổ biến khoảng 5.000 kg. Chiều dài phụ thuộc độ dày: cuộn 5 tấn khổ 1.219 mm dày 1 mm dài xấp xỉ 517 m; cùng trọng lượng nhưng dày 0,5 mm thì dài gấp đôi, khoảng 1.034 m.
3. Nên chọn cuộn inox 201 hay 304? Chọn 201 khi sản phẩm dùng trong nhà, khô ráo, cần tối ưu giá (rẻ hơn 304 khoảng 30–40%). Chọn 304 khi tiếp xúc thực phẩm, nước, ngoài trời hoặc cần độ bền trên 10 năm — hàm lượng niken 8–10,5% của 304 cho khả năng chống ăn mòn vượt trội so với 3,5–5,5% của 201.
4. HaVi có xả băng, cắt tấm theo kích thước yêu cầu không? Có. HaVi nhận xả băng từ khổ 20 mm và cắt tấm theo chiều dài yêu cầu với dung sai ±1 mm, công suất liên kết 10.000 tấn/năm. Đơn gia công thường xuất hàng trong 2–4 ngày làm việc tùy khối lượng, có hỗ trợ cắt laser theo bản vẽ kỹ thuật.
5. Cuộn inox tại HaVi có CO/CQ không, kiểm tra bằng cách nào? Mọi lô hàng đều kèm CO/CQ bản gốc của nhà máy (Posco, Tisco, Yusco, Nippon Steel…). Khách đối chiếu số heat/lô in trên chứng chỉ với tem trên bao bì cuộn; trường hợp cần, HaVi hỗ trợ test nhanh thành phần bằng máy quang phổ tại kho trước khi nhận hàng.
6. Đặt số lượng lớn có giao tỉnh không, thời gian bao lâu? Có. Hàng sẵn kho Hà Nội giao nội thành trong 24 giờ; các tỉnh phía Bắc 1–2 ngày; miền Trung và miền Nam 3–5 ngày qua xe tải hoặc chành. Đơn trên 3 tấn được hỗ trợ chi phí vận chuyển và chiết khấu theo lô — liên hệ 0963.800.396 để nhận lịch giao chính xác.
Công ty Cổ phần Đầu tư HaVi Việt Nam phân phối cuộn inox nhập trực tiếp, tồn kho thường xuyên các quy cách phổ biến 304/201 khổ 1.219–1.524 mm, đầy đủ CO/CQ, kèm dịch vụ xả băng – cắt tấm – giao hàng toàn quốc. Gửi quy cách (mác thép, độ dày, khổ, bề mặt, số lượng) qua Zalo 0963.800.396 hoặc email Ctcphavivn@gmail.com để nhận báo giá cuộn inox trong 15 phút kèm phương án giao hàng.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HAVI VIỆT NAM
Địa chỉ: B04-L09 Shopvila An Phú, P. Dương Nội, Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Hotline/Zalo: 0963.800.396
Email: Ctcphavivn@gmail.com