Logo Inox Havi

Chọn Inox Ngành Thực Phẩm: Mác, Bề Mặt & Chuẩn HACCP

Table of Contents

Inox ngành thực phẩm (Food Grade Stainless Steel) bắt buộc phải sử dụng các mác thép không gỉ Austenitic trơ hóa học như SUS 304 (tối thiểu 18% Cr, 8% Ni) hoặc SUS 316 (bổ sung 2%–3% Mo), kết hợp độ nhám bề mặt Ra ≤ 0.8µm (chuẩn 2B, BA, No.4) theo chứng nhận HACCP, FDA và tiêu chuẩn 3-A Sanitary Standards. Lựa chọn đúng chủng loại vật liệu ngăn chặn triệt để hiện tượng ăn mòn lỗ (Pitting Corrosion), thôi nhiễm ion kim loại nặng và chống bám dính màng sinh học vi khuẩn (Biofilm) trong quy trình vệ sinh CIP/SIP.

Tại Tổng kho Inox Havi, chúng tôi cung cấp đầy đủ chứng chỉ CO/CQ và Mill Test Certificate cho toàn bộ các quy cách phôi tấm inox cán nguội, cuộn xả băng chuyên phục vụ chế tạo máy chế biến thủy hải sản, bồn ủ men bia, dây chuyền sữa tiệt trùng và thiết bị bếp công nghiệp. Quý khách có thể tra cứu nhanh thông số và bảng giá tấm inox theo mác để tối ưu chi phí dự toán công trình.

📞 Tư vấn vật liệu & Nhận barem kỹ thuật tấm inox thực phẩm: Hotline: 0963.800.396

Vật liệu tấm inox cho ngành thực phẩm bề mặt 2B BA đạt chuẩn vệ sinh HACCP

Hình 1: Thép không gỉ SUS 304 và SUS 316 đạt chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm quốc tế tại xưởng Inox Havi.

1. Tiêu chuẩn Food-Grade là gì? 3 Rủi ro chí tử khi dùng sai mác inox ngành chế biến thực phẩm

Khái niệm Food Grade (cấp thực phẩm) quy định mọi bề mặt tiếp xúc trực tiếp với thức ăn và đồ uống không được phép biến tính, không rỉ sét và không phát tán ion kim loại vượt ngưỡng an toàn sinh học.

Trong ngành công nghiệp chế biến F&B (Food and Beverage), môi trường sản xuất liên tục tiếp xúc với các tác nhân hóa lý khắc nghiệt: axit hữu cơ (axit citric trong nước quả, axit lactic trong sữa chua, axit axetic trong nước chấm gia vị), nồng độ muối NaCl bão hòa trong chế biến thủy hải sản và chu kỳ tẩy rửa vô trùng tự động CIP (Clean-In-Place) ở nhiệt độ 80°C–120°C với xút NaOH 2% và axit nitric HNO3 1%.

Nếu xưởng cơ khí hoặc chủ đầu tư chọn sai vật tư (ví dụ dùng inox 201 hoặc inox 430 giá rẻ cho bồn ủ thực phẩm), doanh nghiệp sẽ đối mặt với 3 hiểm họa pháp lý và chất lượng nghiêm trọng:

❌ Thôi nhiễm ion kim loại nặng

Mác thép thiếu Niken (như 201) bị ăn mòn rỗ, giải phóng Mangan (Mn) và Sắt (Fe) vào thực phẩm, vi phạm trực tiếp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT.

❌ Tích tụ ổ vi khuẩn Biofilm

Bề mặt inox có độ nhám cao (Ra > 0.8µm) tạo các khe rãnh hiển vi khiến cặn protein và vi sinh vật bám chặt, gây thất bại trong các đợt kiểm định vi sinh HACCP/ISO 22000.

❌ Ăn mòn nứt chân mối hàn

Hiện tượng nhạy cảm hóa kết tủa cacbit crom ở vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) làm thủng rò rỉ bồn chứa chỉ sau 6–12 tháng vận hành liên tục.

Lớp màng bảo vệ thụ động Cr2O3 dày 2–3nm giúp inox 304 và 316 trơ hoàn toàn trước môi trường axit thực phẩm.

Hình 2: Lớp màng bảo vệ thụ động Cr2O3 dày 2–3nm giúp inox 304 và 316 trơ hoàn toàn trước môi trường axit thực phẩm.

2. So sánh 4 mác inox ngành thực phẩm: Khi nào dùng SUS 304, 316, 201 và 430?

SUS 304 chiếm 75% ứng dụng thực phẩm tiêu chuẩn, trong khi SUS 316 là bắt buộc cho môi trường mặn hoặc axit đậm đặc; Inox 201 chỉ được giới hạn ở các kết cấu khung vỏ ngoài không tiếp xúc phôi ăn.

Bảng ma trận đối chiếu kỹ thuật chuyên sâu dưới đây sẽ giúp kỹ sư chế tạo máy và quản lý nhà máy F&B định danh chính xác mác thép phù hợp từng khu vực sản xuất:

MÁC THÉPTHÀNH PHẦN CỐT LÕIKHẢ NĂNG KHÁNG ĂN MÒN & CIPỨNG DỤNG ĐÚNG CHUẨN
Inox 304 / 304L18.0%–20.0% Cr
8.0%–10.5% Ni
C ≤ 0.08% (304L ≤ 0.03%)
Kháng tốt hầu hết axit thực phẩm hữu cơ. Chịu được dung dịch tẩy rửa xút NaOH 2% và axit nitric loãng ở nhiệt độ dưới 85°C.Bồn ủ sữa, đường ống nước tinh khiết, bàn sơ chế thịt cá, máy đóng gói bánh kẹo
Inox 316 / 316L16.0%–18.0% Cr
10.0%–14.0% Ni
2.0%–3.0% Mo
Kháng ăn mòn rỗ cực đại (PREN ≥ 23). Trơ tuyệt đối trước nồng độ clo và muối mặn NaCl cao, chịu chu kỳ SIP tiệt trùng hơi nước 135°C.Bể ướp nước mắm, máy chế biến đồ hộp nước muối, dây chuyền tương ớt, cô đặc dược phẩm
Inox 20116.0%–18.0% Cr
3.5%–5.5% Ni
5.5%–7.5% Mn
Dễ bị rỗ bề mặt khi gặp muối hoặc axit nhẹ. Không chịu được hóa chất CIP. Rủi ro thôi nhiễm ion Mangan cao.Chỉ làm khung chân bàn, giá kệ chứa đồ khô bao gói sẵn, vỏ bảo vệ ngoài tủ điện
Inox 43016.0%–18.0% Cr
0% Ni (Ferritic)
Có từ tính hút nam châm
Kháng ăn mòn trung bình trong môi trường khô ráo. Dẫn nhiệt nhanh và bắt từ tốt.Mặt đáy nồi chảo đun bếp từ, tấm chắn dầu mỡ thông gió, khay sấy thực phẩm khô
Các dạng hoàn thiện bề mặt tiêu chuẩn 2B, BA và No.4 phục vụ tiêu chuẩn vệ sinh dễ làm sạch trong nhà máy F&B

Hình 3: Các dạng hoàn thiện bề mặt tiêu chuẩn 2B, BA và No.4 phục vụ tiêu chuẩn vệ sinh dễ làm sạch trong nhà máy F&B.

3. Tiêu chuẩn bề mặt & Độ nhám Ra: Vì sao chọn đúng mác thép vẫn có thể bị rớt kiểm định?

Theo tiêu chuẩn EHEDG và 3-A Sanitary Standards (Mỹ), bề mặt inox tiếp xúc thực phẩm phải đạt độ nhám Ra ≤ 0.8µm để loại bỏ 99.9% nguy cơ bám cặn hữu cơ và vi sinh vật.

Rất nhiều doanh nghiệp cơ khí dù sử dụng đúng mác SUS 304 nhưng vẫn bị đoàn chuyên gia an toàn thực phẩm từ chối nghiệm thu. Lý do nằm ở độ nhám bề mặt (Surface Roughness – Ra). Bề mặt kim loại thô ráp (No.1 cán nóng) chứa vô số vết rỗ micro khiến việc xịt rửa CIP không thể tiếp cận tới đáy rãnh.

KIỂU BỀ MẶTĐỘ NHÁM TRUNG BÌNH (RA)ĐẶC ĐIỂM HOÀN THIỆNKHUYẾN NGHỊ VỆ SINH
Bề mặt 2B (Cán nguội mịn)0.1µm – 0.5µmBề mặt xám mờ đồng đều, không có sọc mài cơ học, độ phẳng cao.Chuẩn tối ưu cho thân vỏ bồn chứa thực phẩm, phễu rót, bàn inox
Bề mặt BA (Ủ bóng gương)0.05µm – 0.1µmBóng loáng như gương nhờ ủ trong môi trường khí hydro khử oxy tuyệt đối.Cực kỳ dễ vệ sinh, chống bám dính dầu mỡ, đường sữa và dịch đặc
Bề mặt No.4 (Đánh sọc mịn)0.2µm – 0.6µmMài bằng đá ráp grit 150–180, sọc ngắn mịn, chống bám vân tay hiệu quả.Ứng dụng số 1 cho thiết bị bếp nhà hàng, vỏ ngoài máy móc F&B
Điện hóa EP (Electropolishing)≤ 0.2µm (Siêu mịn)Đánh bóng điện hóa bóc tách các đỉnh vi mô, làm giàu hàm lượng crom bề mặt.Bắt buộc cho dược phẩm vô trùng, sản xuất vắc-xin và sữa công thức

4. Bảng báo giá inox 304, 316 cho ngành thực phẩm mới nhất 2026

Inox Havi là đại lý phân phối cấp 1 phôi tấm inox nhập khẩu chính ngạch từ Posco (Hàn Quốc), Hyundai, Yusco, cung cấp đầy đủ giấy chứng nhận xuất xưởng phục vụ đăng kiểm ATVSTP.

Đơn giá thép không gỉ biến động theo diễn biến giá sàn LME thế giới và phụ phí năng lượng luyện kim. Dưới đây là bảng giá quy cách tấm inox 304 HaVi và inox 316 chuyên dụng dạng tấm nguyên khổ tiêu chuẩn (1219 × 2438mm hoặc 1500 × 3000mm, 1500 × 6000mm):

CHỦNG LOẠI VẬT TƯĐỘ DÀY TIÊU CHUẨNBỀ MẶT THỰC PHẨMĐƠN GIÁ SỈ TẠI KHO (VNĐ/KG)
Tấm Inox SUS 304 / 304L0.5mm – 1.5mm2B / BA (Phủ film PE)56.000 – 64.000 đ
Tấm Inox SUS 304 / 304L2.0mm – 6.0mm2B / No.1 (Cắt laser)53.000 – 61.000 đ
Tấm Inox SUS 316 / 316L1.0mm – 3.0mm2B (Chống mặn/axit)86.000 – 98.000 đ
Tấm Inox SUS 316 / 316L4.0mm – 12.0mmNo.1 (Bồn áp lực)84.000 – 95.000 đ
Gia công Cắt laser & Chấn bồnTheo bản vẽ CAD/PDFCNC độ chính xác caoBáo giá theo chi tiết
Công đoạn tẩy mối hàn (Passivation) giúp khôi phục 100% lớp màng thụ động chống rỉ tại các đường nối bồn thực phẩm.

Hình 4: Công đoạn tẩy mối hàn (Passivation) giúp khôi phục 100% lớp màng thụ động chống rỉ tại các đường nối bồn thực phẩm.

5. Hướng dẫn thi công & Xử lý mối hàn inox ngành thực phẩm đạt chuẩn nghiệm thu 100%

Mối hàn inox tiếp xúc thực phẩm bắt buộc phải ngấu đều, không rỗ khí, được mài phẳng bo góc R ≥ 6mm và tẩy sạch xỉ hàn bằng hóa chất Pickling & Passivation chuyên dụng.

Trong chế tạo bồn bể và đường ống F&B, các kỹ sư cần tuân thủ 4 nguyên tắc kỹ thuật vàng sau:

1. Hàn TIG có khí bảo vệ Argon tinh khiết 99.99%:

Bảo vệ cả mặt trước và mặt sau (Backing Gas) của đường hàn để chống hiện tượng than hóa đen xốp mặt trong ống dẫn.

2. Bo tròn mọi góc cạnh chết (Dead-leg & Corners):

Tuyệt đối không hàn góc vuông 90° bên trong bồn chứa. Mọi góc chuyển tiếp phải bo tròn bán kính cong tối thiểu R = 6.0mm để tia phun CIP làm sạch hoàn toàn.

3. Thụ động hóa hóa học bắt buộc (Pickling & Passivation):

Sử dụng gel axit tẩy sạch vệt nhiệt màu vàng/xanh, sau đó ngâm thụ động bằng dung dịch axit citric hoặc axit nitric để tái tạo màng Cr2O3 chuẩn theo ASTM A967.

4. Kiểm tra dư lượng hóa chất sau rửa:

Đo độ dẫn điện (Conductivity) và độ pH của nước xả cuối cùng, đảm bảo trung tính (pH 6.8–7.2) trước khi đưa thiết bị vào sản xuất thực tế.

Tổng kho tấm inox và cuộn inox nguyên khổ phục vụ ngành chế biến thực phẩm Hà Nội

Hình 5: Kho hàng Inox Havi tại Hà Nội luôn sẵn sàng hàng tấn phôi inox tấm SUS 304, 316 đạt chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.

Câu hỏi thường gặp về inox ngành thực phẩm (FAQ)

1. Inox 304 có bị rỉ sét khi tiếp xúc với nước mắm hoặc nước sốt mặn không?

Có thể bị ăn mòn điểm (pitting). Khi nồng độ muối NaCl vượt quá 3% hoặc ở nhiệt độ cao trên 50°C, ion Clorua sẽ phá hủy màng bảo vệ của Inox 304. Trong các môi trường nước mắm, tương ớt hay chế biến thủy sản ngâm muối, doanh nghiệp bắt buộc phải nâng cấp lên Inox 316 hoặc 316L (có chứa 2%–3% Molypden) để đảm bảo độ bền trên 15 năm.

2. Vì sao bề mặt No.4 (xước hairline) rất phổ biến trong bếp nhà hàng nhưng ít dùng cho mặt trong bồn chứa thực phẩm lỏng?

Bề mặt No.4 có các đường xước mài mịn giúp tán xạ ánh sáng, chống lộ vân tay và chống trầy xước rất tốt cho vỏ ngoài máy móc và mặt bàn bếp. Tuy nhiên, các rãnh xước này có thể đọng vi sinh vật đối với chất lỏng. Do đó, mặt trong bồn chứa sữa, bia, nước giải khát bắt buộc dùng bề mặt 2B hoặc BA (độ nhám Ra < 0.4µm) để dòng chảy tự làm sạch 100%.

3. Khi mua tấm inox thực phẩm tại HaVi có kèm chứng chỉ kiểm định chất lượng không?

100% đơn hàng tấm inox tại Inox Havi đều được cung cấp kèm bản sao y Chứng chỉ xuất xứ (CO) và Chứng chỉ phân tích thành phần hóa học nhà máy (CQ/Mill Test Certificate) khớp chính xác theo từng mã cuộn/kiện đúc, phục vụ hoàn tất hồ sơ nghiệm thu ATVSTP, HACCP và ISO 22000.

4. Inox Havi có nhận cắt laser và chấn gấp bồn thực phẩm theo bản vẽ kỹ thuật không?

Có. Chúng tôi sở hữu trung tâm gia công kim khí với máy cắt Laser CNC công suất 12kW và máy chấn CNC 300 tấn, nhận cắt phôi tấm, chấn gấp thân bồn, nón côn đáy bồn và soi rãnh V theo đúng file thiết kế CAD/PDF của khách hàng.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HAVI VIỆT NAM

Văn phòng đại diện: B04-L09 Biệt thự An Phú, Khu đô thị mới Dương Nội, Phường Dương Nội, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội

Tổng kho & Xưởng gia công: Hưng Yên, Hà Nội

Hotline tư vấn kỹ thuật inox thực phẩm (24/7): 0963.800.396

Email: ctcphavivn@gmail.com | Website: https://havivietnam.com


Bài Viết Mới Nhất