Khổ cuộn inox tiêu chuẩn quốc tế là thông số chiều rộng danh định của cuộn thép không gỉ nguyên đai xuất xưởng từ nhà máy luyện kim, bao gồm 4 kích thước chủ lực: 1000 mm (Khổ 1m), 1219 mm (Khổ 4 feet), 1250 mm (Khổ hệ mét Châu Âu) và 1500 mm / 1524 mm (Khổ 5 feet), với dải độ dày rộng từ 0.3mm đến 12.0mm.
Việc lựa chọn đúng khổ cuộn nguyên liệu quyết định trực tiếp đến tỷ lệ hao hụt phôi cắt xén (Scrap Rate): chọn đúng khổ phôi giúp xưởng gia công ép tỷ lệ phế liệu xuống dưới ≤ 2.5%, trong khi tính toán sai khổ cuộn có thể gây lãng phí từ 12% đến 18% chi phí vật tư dự án.
Tại Tổng kho Inox HaVi, chúng tôi nhập khẩu và lưu kho đầy đủ các dòng cuộn inox theo khổ nguyên đai nguyên kiện mác SUS 304, SUS 316, SUS 201, SUS 430 từ các tập đoàn thép hàng đầu thế giới (Posco, Tisco, Yusco, Hyundai Steel) với đầy đủ chứng chỉ CO/CQ. HaVi sở hữu dây chuyền xẻ băng tự động và máy xả cuộn cắt tấm phẳng CNC sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu chia khổ lẻ chính xác nhất cho quý khách.
📞 Tư vấn bài toán tối ưu xẻ băng khổ cuộn & Báo giá sỉ tại kho: Hotline: 0963.800.396
Nội Dung Bài Viết
Toggle1. Khổ cuộn inox tiêu chuẩn là gì? 4 Quy cách khổ thông dụng nhất trên thị trường
Trong ngành công nghiệp gia công kim loại tấm, khổ cuộn inox là chiều rộng của dải tôn cuộn inox chạy dài liên tục, được quấn thành cuộn lớn có trọng lượng từ vài tấn đến hàng chục tấn. Các nhà máy cán thép quốc tế tiêu chuẩn hóa các khổ cuộn theo hệ Inch (hệ Anh – Mỹ) và hệ Mét (hệ SI) để tối ưu hóa năng suất cán và vận chuyển container:
1.1. Khổ cuộn 1000 mm (Khổ 1 mét / 1m) – Sự lựa chọn kinh tế cho linh kiện dập nhỏ
Khổ 1000mm là quy cách thông dụng trong chế tạo dân dụng và công nghiệp nhẹ:
- Ứng dụng chủ lực: Sản xuất ống gió HVAC xoắn tròn, chấn máng xối thu nước mái nhà xưởng, dập thân bồn chứa nước dân dụng và các chi tiết dập vuốt chậu rửa, khay inox ăn uống.
- Ưu điểm vận hành: Bề rộng 1 mét vừa vặn với hầu hết các dòng máy chém kéo cơ khí, máy cán sóng tôn và máy lốc ống mini tại các xưởng cơ khí tư nhân vừa và nhỏ.
1.2. Khổ cuộn 1219 mm (Khổ 4 feet / 4ft) – “Khổ cuộn quốc dân” chiếm 65% thị phần
1219mm (chính xác là 4 feet hay 48 inch) là khổ cuộn có sản lượng tiêu thụ lớn nhất trên toàn cầu:
- Ứng dụng phổ biến: Xả phẳng thành các khổ tấm tiêu chuẩn
1219 × 2438 mm(khổ 4 × 8 ft). Đây là kích thước vàng cho gia công cabin thang máy, vỏ tủ bảng điện công nghiệp, mặt bàn thao tác bếp nhà hàng và ốp tường phòng sạch dược phẩm. - Tính linh hoạt: Rất dễ chia băng thành các cặp bản rộng đối xứng như 600mm + 600mm, hoặc 400mm + 400mm + 400mm với tỷ lệ cắt biên bỏ đi cực nhỏ.

1.3. Khổ cuộn 1250 mm – Khổ cuộn chuẩn hệ mét Châu Âu (DIN / EN)
Được thiết kế theo tiêu chuẩn kích thước của Đức và các nước EU:
- Ứng dụng: Phục vụ các dự án thiết kế kết cấu theo tiêu chuẩn Châu Âu hoặc chế tạo thiết bị cơ khí xuất khẩu sang thị trường phương Tây. Khi cắt tấm thành khổ
1250 × 2500 mm, tấm có diện tích đúng tròn 3.125 m², rất thuận tiện tính toán định mức tải trọng kết cấu dầm.
1.4. Khổ cuộn 1500 mm / 1524 mm (Khổ 5 feet / 5ft) – Tối ưu cho bồn bể công nghiệp lớn
Khổ cuộn rộng 1.5 mét (hoặc 1524mm tương đương 5 feet hay 60 inch) thuộc nhóm cuộn bản rộng:
- Ứng dụng: Chế tạo thân bồn chứa hóa chất dung tích lớn, bồn lên men bia rượu thực phẩm, silo xi măng và các cụm vỏ máy công nghiệp ngoại cỡ.
- Lợi ích vượt trội: Giảm bớt số lượng mối hàn giáp mí dọc thân bồn từ 20% – 35%, vừa tiết kiệm chi phí que hàn, khí argon, vừa hạn chế tối đa nguy cơ rò rỉ tại vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ).
2. Bảng thông số kỹ thuật, đường kính trong/ngoài và quy cách cuộn inox
Nắm rõ các thông số kỹ thuật hình học của cuộn inox giúp kỹ sư vận hành nhà xưởng bố trí cẩu trục nâng hạ, thiết kế trục gá uncoiler và tính toán diện tích kho lưu bãi an toàn:
| Khổ cuộn danh định (mm) | Hệ quy chuẩn tương đương | Dải độ dày khả dụng (mm) | Đường kính trong ID (mm) | Đường kính ngoài OD (mm) | Trọng lượng cuộn danh định | Bề mặt hoàn thiện |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khổ 1000 mm | 1.00 m / 3.28 ft | 0.3 – 6.0 mm | 508 mm / 610 mm | 1000 – 1600 mm | 3.0 – 8.0 tấn | 2B, BA, No.1, No.4, HL |
| Khổ 1219 mm | 4 ft / 48 inch | 0.3 – 10.0 mm | 508 mm / 610 mm | 1100 – 1850 mm | 5.0 – 15.0 tấn | 2B, BA, No.1, Hairline |
| Khổ 1250 mm | 1.25 m (Chuẩn EU) | 0.4 – 8.0 mm | 508 mm / 610 mm | 1100 – 1800 mm | 5.0 – 12.0 tấn | 2B, No.1 |
| Khổ 1500 mm | 1.50 m / 4.92 ft | 0.8 – 12.0 mm | 610 mm | 1200 – 2000 mm | 8.0 – 20.0 tấn | 2B, No.1 |
| Khổ 1524 mm | 5 ft / 60 inch | 1.0 – 12.0 mm | 610 mm | 1200 – 2000 mm | 8.0 – 25.0 tấn | No.1, 2B |
* Chú thích: Đường kính trong tiêu chuẩn (ID) phổ biến nhất của cuộn inox cán nguội là 508mm (20 inch); đối với cuộn cán nóng hoặc cuộn lớn trên 10 tấn thường dùng lõi 610mm (24 inch).
3. Bài toán kinh tế xưởng cơ khí: Chọn khổ cuộn inox nào để tối ưu chi phí & giảm hao hụt?
Hao hụt vật tư trong gia công xẻ băng hoặc chấn dập xuất phát từ hai nguồn chính: phần biên xén làm sạch (Trim Scrap ≈ 5 – 15mm mỗi bên) và phần phôi thừa không sử dụng được.
Giả sử xưởng cơ khí cần sản xuất lô máng cáp điện hoặc chi tiết dập có bản rộng thành phẩm. Dưới đây là bảng đối chiếu tính toán kinh tế giữa các khổ cuộn:
| Quy cách bản rộng cần xẻ | Phương án Khổ 1000 mm | Phương án Khổ 1219 mm | Phương án Khổ 1500 mm | Khổ cuộn tối ưu nhất (Khuyến nghị HaVi) |
|---|---|---|---|---|
| Bản rộng 200 mm | Xẻ được 4 dải (800mm), thừa 200mm Hao hụt: 20.0% | Xẻ được 6 dải (1200mm), thừa 19mm biên Hao hụt: 1.56% | Xẻ được 7 dải (1400mm), thừa 100mm Hao hụt: 6.67% | Chọn Khổ 1219 mm (Tiết kiệm tối đa) |
| Bản rộng 240 mm | Xẻ được 4 dải (960mm), thừa 40mm biên Hao hụt: 4.0% | Xẻ được 5 dải (1200mm), thừa 19mm biên Hao hụt: 1.56% | Xẻ được 6 dải (1440mm), thừa 60mm Hao hụt: 4.0% | Chọn Khổ 1219 mm (Xẻ 5 dải đều đặn) |
| Bản rộng 300 mm | Xẻ được 3 dải (900mm), thừa 100mm Hao hụt: 10.0% | Xẻ được 4 dải (1200mm), thừa 19mm biên Hao hụt: 1.56% | Xẻ được 4 dải (1200mm), thừa 300mm Hao hụt: 20.0% | Chọn Khổ 1219 mm (Lý tưởng cho xẻ 4 dải) |
| Bản rộng 490 mm (Ống xoắn/Máng) | Xẻ được 2 dải (980mm), thừa 20mm biên Hao hụt: 2.0% | Xẻ được 2 dải (980mm), thừa 239mm Hao hụt: 19.6% | Xẻ được 3 dải (1470mm), thừa 30mm Hao hụt: 2.0% | Chọn Khổ 1000 mm hoặc 1500 mm |

Quý khách hàng có thể tham khảo loại sản phẩm cuộn inox 304 được xẻ băng chuyên dùng cho gia công máng cáp, hộp tủ điện gia dụng và gia công phụ tùng máy công nghiệp đầy đủ chứng chỉ CO, CQ mà chúng tôi hiện đang cung cấp cho các khách hàng đã phân phối trực tiếp bởi Havi.
4. Bảng tra cứu dung sai chiều rộng và độ cong cạnh theo ASTM A480
Khi đặt hàng cuộn xẻ băng hoặc cuộn nguyên khổ xén mép, kỹ sư cần nắm rõ các chỉ tiêu dung sai chiều rộng và độ cong cạnh lưỡi liềm theo tiêu chuẩn ASTM A480 / ASTM A480M để đảm bảo cuộn băng khi chạy vào khuôn dập liên hoàn không bị kẹt rãnh dẫn hướng:
| Phân loại bản rộng xẻ băng (mm) | Độ dày phôi ≤ 1.0 mm | Độ dày phôi 1.0 < t ≤ 2.5 mm | Độ dày phôi 2.5 < t ≤ 4.0 mm | Độ cong cạnh Camber cho phép |
|---|---|---|---|---|
| Bản xẻ hẹp W ≤ 50 mm | ± 0.12 mm | ± 0.18 mm | ± 0.25 mm | ≤ 3.0 mm trên 2.0 m chiều dài |
| Bản xẻ 50 < W ≤ 150 mm | ± 0.15 mm | ± 0.20 mm | ± 0.30 mm | ≤ 2.0 mm trên 2.0 m chiều dài |
| Bản xẻ 150 < W ≤ 300 mm | ± 0.20 mm | ± 0.25 mm | ± 0.35 mm | ≤ 1.5 mm trên 2.0 m chiều dài |
| Bản xẻ 300 < W ≤ 600 mm | ± 0.25 mm | ± 0.30 mm | ± 0.40 mm | ≤ 1.0 mm trên 2.0 m chiều dài |

Trường hợp nhà thầu cần đặt hàng trực tiếp các kiện tấm phẳng đã cắt chuẩn quy cách theo bản vẽ thiết kế mà không phải đầu tư máy xả nắn phẳng cồng kềnh, quý khách có thể tham khảo trực tiếp dịch vụ cung ứng các dòng tấm inox xả phẳng chính xác tại HaVi với chiều dài linh hoạt từ 500mm đến 6000mm.
5. Năng lực gia công xả cuộn cán phẳng & xẻ băng cuộn inox theo yêu cầu tại HaVi
Với quy mô xưởng gia công kim khí hiện đại đặt tại KCN Hưng Yên và Hà Nội, HaVi tự tin mang lại giải pháp chia phôi toàn diện cho mọi khách hàng dự án:
⚙️ Năng lực thiết bị & Dịch vụ gia công cuộn inox trọn gói tại HaVi:
- Máy xẻ băng tự động CNC tốc độ cao (Slitting Line): Hỗ trợ xẻ các dải băng từ bản siêu hẹp 15mm đến 1250mm, độ dày từ 0.3mm – 3.0mm, dung sai chiều rộng cực kỳ nghiêm ngặt ±0.1mm, không xờm mép, không bavia xỉ.
- Dây chuyền xả phẳng cắt tấm tự động (Cut-to-Length Line): Nắn phẳng triệt để độ cong cuộn, cắt theo chiều dài lẻ bất kỳ theo yêu cầu từ 500mm đến 6000mm, dung sai chiều dài ≤ 0.5mm.
- Dán màng bảo vệ Laser Film PE/PVC: Phủ film bảo vệ chống trầy xước bề mặt gương BA, xước Hairline hoặc 2B, hỗ trợ dán film 1 mặt hoặc 2 mặt theo tiêu chuẩn cắt Fiber Laser công suất cao.
- Đóng gói cuộn đạt chuẩn xuất khẩu: Đóng lõi giấy cứng, bọc giấy dầu chống ẩm, chèn nẹp góc bảo vệ mép biên và quấn đai thép niêm phong, đặt trên pallet gỗ khử trùng chắc chắn.
👉 Quý doanh nghiệp cần tư vấn sơ đồ xẻ băng tối ưu hoặc nhận báo giá sỉ cuộn inox hôm nay? Gửi quy cách chi tiết về Email: ctcphavivn@gmail.com hoặc gọi Hotline: 0963.800.396 để nhận phương án xẻ phôi tiết kiệm nhất!
6. Câu hỏi thường gặp về khổ cuộn inox và gia công xẻ băng (FAQ)
1. Một cuộn inox nguyên đai nặng bao nhiêu tấn và HaVi có bán lẻ theo cuộn nhỏ không?
Một cuộn inox nguyên đai (Master Coil) nhập khẩu từ nhà máy thường có trọng lượng từ 3.0 tấn đến 15.0 tấn tùy theo khổ và độ dày. Tuy nhiên, Tổng kho HaVi có nhận xẻ băng chia nhỏ thành các cuộn baby coil từ 100kg đến 500kg hoặc bán lẻ theo số mét chiều dài yêu cầu để hỗ trợ tối đa cho các xưởng cơ khí có vốn đầu vào linh hoạt.
2. Khi nào nên chọn cuộn inox khổ 1000mm thay vì khổ thông dụng 1219mm?
Nên chọn khổ 1000mm khi kích thước chi tiết thành phẩm cần chấn gấp có số đo tròn chia hết cho 1m (ví dụ bản 250mm xẻ được 4 dải, bản 490mm xẻ được 2 dải) hoặc khi nhà xưởng chỉ trang bị máy chém khổ 1 mét. Nếu dùng cuộn 1219mm xẻ các kích thước này, phần biên thừa bỏ đi sẽ từ 15% – 20%, gây lãng phí lớn.
3. Vì sao cuộn inox khổ 1500mm thường có đơn giá cao hơn khổ 1219mm?
Khổ 1500mm đòi hỏi dàn máy cán bản rộng công suất cực lớn và kiểm soát dung sai độ dày nghiêm ngặt hơn để tránh hiện tượng võng trục cán ở giữa phôi. Chi phí gia công luyện kim tại các nhà máy cho khổ 1500mm thường cao hơn khổ 1219mm từ 500đ – 1.500đ/kg. Tuy nhiên, bù lại khổ 1500mm giúp nhà thầu giảm được rất nhiều chi phí nhân công hàn và que hàn khi lắp ráp bồn bể lớn.
4. Xẻ băng cuộn inox tại HaVi mất thời gian bao lâu để nhận hàng?
Đối với các đơn hàng xẻ băng có sẵn cuộn mẹ tại kho HaVi, thời gian gia công hoàn thiện và đóng gói thành phẩm dao động từ 24h – 48h làm việc. HaVi có đội xe tải chuyên dụng hỗ trợ vận chuyển giao hàng tận xưởng trên toàn quốc.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HAVI VIỆT NAM
Văn phòng đại diện: B04-L09 Biệt thự An Phú, Khu đô thị mới Dương Nội, Phường Dương Nội, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội
Kho hàng: KCN Hưng Yên, Hà Nội
Hotline: 0963.800.396 | Email: ctcphavivn@gmail.com
Website: https://havivietnam.com





