Nội Dung Bài Viết
ToggleKhi đặt lên bàn cân so sánh inox 304 và 316 trong lĩnh vực cơ khí kết cấu, công trình duyên hải và thiết bị hàng hải, sự khác biệt sống còn nằm ở 2.0% – 3.0% nguyên tố Molypden (Mo). Nếu Inox 304 được xem là chuẩn thép không gỉ toàn năng cho môi trường nội địa thì Inox 316 (Marine Grade Stainless Steel) là giải pháp kỹ thuật bắt buộc để chống lại hiện tượng ăn mòn rỗ (Pitting Corrosion) và ăn mòn kẽ hở do ion Clorua (Cl–) trong nước biển và hơi sương muối gây ra. Về mặt cơ lý tính theo tiêu chuẩn ASTM A240, Inox 316 đạt giới hạn chảy ≥ 205 MPa, độ bền kéo ≥ 515 MPa cùng chỉ số kháng rỗ PREN đạt 23.1 – 25.0 (vượt trội hơn 25% so với mức 18.0 – 19.5 của Inox 304).
Hiểu rõ các thông số barem cơ tính, độ giãn dài và giới hạn mỏi giúp các kỹ sư cơ khí chế tạo chính xác kết cấu khung vỏ tàu thủy, bồn chứa hóa chất muối biển và giàn khoan ngoài khơi mà không phát sinh chi phí bảo trì sửa chữa. Tổng kho Havi cung ứng đầy đủ quy cách phôi tấm inox mác 304 và 316/316L cán nóng, cán nguội (No.1, 2B, No.4, BA), đi kèm chứng chỉ kiểm định cơ tính Mill Test Certificate chuẩn xác từ các nhà máy Posco, Bahru, Hyundai.
📞 Tư vấn barem cơ tính & Báo giá phôi tấm inox hàng hải 316: Hotline: 0963.800.396

Hình 1: Inox 316 sở hữu thành phần Molypden đặc thù, chuyên dùng cho các đường ống công nghiệp nặng và kết cấu tiếp xúc môi trường biển.
Để tính toán sức bền vật liệu và tải trọng kết cấu chính xác, các kỹ sư cần tra cứu trực tiếp bảng thông số cơ lý tính theo tiêu chuẩn quốc tế ASTM A240 / EN 10088-2:
| CHỈ TIÊU CƠ LÝ TÍNH (ASTM A240) | INOX 304 (UNS S30400) | INOX 316 (UNS S31600) | Ý NGHĨA KỸ THUẬT GIA CÔNG |
|---|---|---|---|
| Giới hạn chảy (Yield Strength 0.2%) | ≥ 205 MPa (30 ksi) | ≥ 205 MPa (30 ksi) | Ngưỡng chịu lực đàn hồi tương đương, đảm bảo kết cấu không biến dạng vĩnh viễn. |
| Độ bền kéo đứt (Tensile Strength) | ≥ 515 MPa (75 ksi) | ≥ 515 MPa (75 ksi) | Khả năng chịu tải trọng kéo xé cực hạn ở điều kiện nhiệt độ phòng. |
| Độ giãn dài tương đối (Elongation A50) | ≥ 40% | ≥ 40% | Cả 2 đều sở hữu cấu trúc mạng tinh thể Austenitic dẻo dai, dễ uốn gập và dập sâu. |
| Độ cứng cực đại (Hardness Max) | ≤ 92 HRB / 201 HBW | ≤ 95 HRB / 217 HBW | Inox 316 hơi cứng hơn một chút do bổ sung Molypden, tăng nhẹ lực cắt gọt tiện phay. |
| Khối lượng riêng (Tỷ trọng g/cm³) | 7.93 g/cm³ | 8.00 g/cm³ | Inox 316 nặng hơn Inox 304 khoảng 0.88%, cần lưu ý khi tính barem trọng lượng tấm dày. |
| Độ bền nhiệt độ cao (Creep Strength 600°C) | Trung bình (Mức 65 MPa) | Xuất sắc (Mức 110 MPa) | Molypden giúp Inox 316 chống gião nhiệt (Creep Resistance) vượt trội trên 500°C. |
👉Vuốt ngang bảng để tra cứu đầy đủ các chỉ số cơ lý tính và dung sai vật liệu trên smartphone.
| MÁC THÉP | CARBON (C) | CROM (Cr) | NIKEN (Ni) | MOLYPDEN (Mo) | MANGAN (Mn) | NITƠ (N) | CHỈ SỐ PREN |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Inox 304 | ≤ 0.080% | 18.00 – 20.00% | 8.00 – 10.50% | 0.00% (Không có) | ≤ 2.00% | ≤ 0.10% | 18.0 – 19.5 |
| Inox 316 | ≤ 0.080% | 16.00 – 18.00% | 10.00 – 14.00% | 2.00 – 3.00% | ≤ 2.00% | ≤ 0.10% | 23.1 – 25.0 |
Trong ngành công trình biển (Offshore & Marine Engineering), chỉ số đương lượng kháng rỗ PREN (Pitting Resistance Equivalent Number) là thước đo tiêu chuẩn để đánh giá khả năng chống chọi của thép không gỉ trước môi trường chứa ion muối Clorua:
📐 Công thức tính chỉ số kháng rỗ PREN tiêu chuẩn:
Nước biển tự nhiên chứa nồng độ muối khoảng 3.5% NaCl (tương đương ~19.000 mg/L ion Cl–). Các ion Clorua có kích thước bán kính ion cực nhỏ và độ hoạt động hóa học cao, dễ dàng len lỏi xuyên thủng lớp màng thụ động Crom Oxide (Cr2O3) mỏng manh trên bề mặt Inox 304. Khi lớp màng này bị phá vỡ cục bộ, hiện tượng ăn mòn rỗ tế vi (Pitting) và ăn mòn kẽ hở (Crevice) xuất hiện, sinh ra các vệt ố vàng màu nước chè loang lổ (hiện tượng Tea-staining) chỉ sau 3 – 6 tháng lắp đặt.
Ngược lại, ở Inox 316, Molypden liên kết với Crom tạo thành màng kép MoO3 – Cr2O3 có mật độ liên kết phân tử siêu đặc quánh. Màng này có khả năng tái tạo tức thì (Self-healing) ngay cả khi bị trầy xước trong môi trường nước biển giàu oxy, bảo vệ cốt thép bên trong không bị xâm thực suốt hàng chục năm.

Hình 2: Phụ kiện boong tàu, tời neo và lan can du thuyền bắt buộc phải gia công từ Inox 316 để chịu mặn vĩnh cửu.
Để tối ưu chi phí đầu tư mà vẫn đảm bảo độ bền công trình trên 20 năm, Hiệp hội Thép Không Gỉ Thế Giới (ISSF) khuyến cáo phân bổ mác thép theo 3 vành đai môi trường ven biển:
| VÀNH ĐAI ĐỊA LÝ | MÔI TRƯỜNG CLORUA | MÁC THÉP BẮT BUỘC | ỨNG DỤNG THI CÔNG ĐIỂN HÌNH |
|---|---|---|---|
| Vùng 1: Sát biển (< 1 km & Ngập nước) | Cực kỳ khắc nghiệt (Sương muối đặc) | Bắt buộc Inox 316 / 316L | Lan can du thuyền, tời neo boong tàu, chân vịt, giàn khoan ngoài khơi, mặt dựng resort sát biển. |
| Vùng 2: Duyên hải (1 km – 10 km) | Hơi muối trung bình theo gió biển | Khuyên dùng 316 (Hoặc 304 No.4) | Cột đèn chiếu sáng đô thị biển, khung kính mặt ngoài cao ốc, kết cấu nhà máy chế biến thủy sản. |
| Vùng 3: Nội địa (> 10 km cách biển) | Độ ẩm thông thường, không có muối | Inox 304 là tối ưu nhất | Bồn nước dân dụng, thang máy tòa nhà, thiết bị bếp công nghiệp, cổng rào kiến trúc đô thị. |
👉Vuốt ngang bảng để xem phân vùng khuyến nghị vật liệu chuẩn quốc tế trên điện thoại.
Nhiều nhà thầu vì áp lực cắt giảm chi phí ban đầu đã lựa chọn tấm inox 304 cho các công trình mặt biển. Tuy nhiên, phân tích chi phí vòng đời dự án trong chu kỳ 15 năm chứng minh điều ngược lại:
Chi phí phôi mua ban đầu rẻ hơn 35%. Tuy nhiên, sau 6 – 12 tháng bề mặt bắt đầu xuất hiện rỉ ố vàng, chủ đầu tư phải chi hàng chục triệu đồng mỗi năm để thuê nhân công đánh bóng tẩy axit. Sau 4 – 5 năm, các điểm ăn mòn rỗ ăn sâu phá hủy kết cấu buộc phải tháo dỡ thay mới hoàn toàn, nâng tổng chi phí lên gấp 2.5 – 3.0 lần so với dự toán gốc.
Chi phí phôi tấm ban đầu cao hơn khoảng 40%. Bù lại, vật liệu hoạt động bền bỉ suốt 15 – 25 năm mà không cần bất kỳ chi phí bảo dưỡng hóa chất nào, chỉ cần xịt rửa nước ngọt định kỳ để trôi lớp muối bám. Đây là bài toán đầu tư một lần mang lại hiệu quả kinh tế và an toàn kỹ thuật cao nhất.
Tổng kho Havi nhập khẩu và phân phối trực tiếp đầy đủ các dòng sản phẩm phôi thép không gỉ mác 304 và 316/316L phục vụ dự án công nghiệp:
| DẠNG PHÔI SẢN PHẨM | ĐƠN GIÁ INOX 304 (Đ/KG) | ĐƠN GIÁ INOX 316 (Đ/KG) | TIÊU CHUẨN GIA CÔNG |
|---|---|---|---|
| 1. Tấm Inox Công Nghiệp Cắt Bản Vẽ | 60.000 – 68.000 đ/kg | 92.000 – 105.000 đ/kg | ASTM A240 / Cắt laser fiber CNC độ dày 0.5 – 60mm. |
| 2. Cuộn Inox Cán Nguội & Cán Nóng | 56.000 – 63.000 đ/kg | 88.000 – 96.000 đ/kg | Khổ rộng 1000, 1220, 1500mm, xả băng theo kích thước. |
| 3. Ống Hàng Hải & Ống Đúc Áp Lực | 63.000 – 72.000 đ/kg | 102.000 – 118.000 đ/kg | ASTM A312 / SCH10, SCH40, SCH80 chịu áp suất cao. |
| 4. Thanh Tròn Đặc (Láp Trục Tàu Thủy) | 65.000 – 75.000 đ/kg | 98.000 – 112.000 đ/kg | Đường kính Φ6 – Φ250mm, tiện tròn độ chính xác cao. |
👉Lưu ý: Báo giá mang tính chất tham khảo theo thị trường phôi thép thế giới. Quý khách liên hệ trực tiếp Tổng kho Havi qua Hotline 0963.800.396 để nhận chiết khấu dự án tốt nhất.
Không thể phân biệt bằng nam châm. Cả Inox 304 và Inox 316 nguyên bản đều thuộc nhóm thép Austenitic hoàn toàn không nhiễm từ tính (nam châm không hút). Khi trải qua quá trình gia công biến cứng nguội (như dập góc, uốn cong hoặc cán mép), cả hai đều có thể nhiễm từ tính nhẹ như nhau. Để phân biệt chính xác bắt buộc phải dùng máy quang phổ huỳnh quang tia X (XRF) để đo hàm lượng Molypden (2.0 – 3.0%) hoặc dùng dung dịch thử axit đặc dụng chuyên cho Molypden.
Trong buồng thử nghiệm phun sương muối trung tính 5% NaCl ở nhiệt độ 35°C theo ASTM B117, mẫu Inox 304 thường bắt đầu xuất hiện các điểm rỉ rỗ ăn mòn sau 100 – 200 giờ thử nghiệm liên tục. Trong khi đó, mẫu Inox 316 có thể duy trì bề mặt sáng bóng không rỉ sau hơn 500 – 1.000 giờ thử nghiệm, chứng minh khả năng bảo vệ vượt trội trước môi trường sương muối ven biển.
Trục láp chân vịt tàu thuyền ngập hoàn toàn trong nước biển và làm việc dưới ứng suất xoắn mỏi chu kỳ cao kèm dòng xoáy nước giàu bọt khí (hiện tượng Cavitation). Inox 304 trong điều kiện này sẽ bị ăn mòn rỗ kẽ hở kết hợp mỏi cơ học dẫn đến nứt gãy trục đột ngột. Chỉ có thanh Inox 316 hoặc thép song pha Duplex mới đảm bảo độ bền mỏi mặn và an toàn tuyệt đối khi vận hành ngoài biển khơi.
Nếu bắt buộc dùng Inox 304 ở cách biển từ 1 – 5km, doanh nghiệp nên chọn bề mặt đánh bóng xước mịn No.4 hoặc đánh bóng gương 8K có độ nhám bề mặt cực thấp (Ra ≤ 0.5 µm), đồng thời xử lý thụ động hóa tẩy gỉ (Passivation) bằng axit citric/nitric theo ASTM A967 và duy trì chế độ xịt rửa nước ngọt 3 tháng/lần để ngăn chặn muối đọng bám trên bề mặt.
Có. Tất cả kiện hàng Inox 316 xuất kho tại Havi đều có đầy đủ Mill Test Certificate chính hãng, ghi chi tiết số mẻ luyện (Heat Number), tỷ lệ Molypden thực tế (luôn đạt ≥ 2.05%), giới hạn chảy, độ bền kéo và độ giãn dài đạt 100% tiêu chuẩn nghiệm thu của cơ quan đăng kiểm tàu biển và ban quản lý dự án công trình cảng biển.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HAVI VIỆT NAM – TỔNG KHO VẬT TƯ THÉP KHÔNG GỈ CÔNG NGHIỆP & HÀNG HẢI
Trụ sở chính & VPGD: B04-L09 Shopvilla An Phú, P. Dương Nội, Q. Hà Đông, TP. Hà Nội, Việt Nam.
Tổng kho lưu trữ: KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội & Cụm công nghiệp Phùng Xá, Thạch Thất, Hà Nội.
Hotline kỹ thuật cơ lý tính & Báo giá dự án: 0963.800.396
Email tiếp nhận hồ sơ thầu: ctcphavivn@gmail.com | Website: havivietnam.com