Hình ảnh sản phẩm ống inox sau khi đã cân trọng lượng xong
Bảng tra trọng lượng inox (hay Barem khối lượng thép không gỉ) là bộ tài liệu quy chuẩn kỹ thuật thiết yếu giúp các kỹ sư kết cấu, đội thợ cơ khí và phòng thu mua dự toán chính xác khối lượng phôi kim loại phục vụ báo giá chào thầu, kiểm tra tải trọng kết cấu công trình và đối soát hao hụt vật tư khi giao nhận kho. Khối lượng của mọi sản phẩm thép không gỉ phụ thuộc trực tiếp vào kích thước hình học tiêu chuẩn (chiều dài, chiều rộng, đường kính ngoài, độ dày thành ống) và tỷ trọng riêng đặc trưng của từng mác thép: 7.93 g/cm³ đối với inox Austenitic 304, 201; 7.98 g/cm³ đối với inox 316/316L và 7.75 g/cm³ đối với inox Ferritic 430.
Tổng kho Havi cung cấp hệ sinh thái vật liệu kim khí toàn diện gồm tấm inox cán nóng/cán nguội, cuộn inox xẻ băng, hệ thống ống inox hàn công nghiệp & trang trí cùng các dòng hộp inox vuông, hộp chữ nhật đủ ly chuẩn quốc tế ASTM A240, ASTM A312, ASTM A554. Dưới đây là toàn bộ hệ thống barem tra cứu chi tiết từng quy cách phôi.
📞 Tư vấn quy cách barem & Báo giá sỉ vật liệu inox Havi: Hotline: 0963.800.396
Mục lục tra cứu: Barem trọng lượng inox 304, 201, 316 chuẩn
- 1. Bảng khối lượng riêng & Tỷ trọng tiêu chuẩn các mác thép không gỉ
- 2. Bảng tra trọng lượng tấm inox 304, 201, 316 theo khổ tiêu chuẩn
- 3. Bảng tra trọng lượng ống inox tròn công nghiệp & trang trí (ASTM A312 / A554)
- 4. Bảng tra trọng lượng hộp inox vuông & hộp chữ nhật
- 5. Bảng tra trọng lượng cây đặc tròn (láp inox) & thanh V góc định hình
- 6. Quy chuẩn dung sai cán tấm ASTM A480 & Kiểm soát phôi thiếu ly
- 7. Công cụ tính toán khối lượng tự động & Chuyên đề tra cứu bổ trợ
- 8. Câu hỏi thường gặp khi tra cứu barem trọng lượng inox
Nội Dung Bài Viết
Toggle1. Bảng khối lượng riêng & Tỷ trọng tiêu chuẩn các mác thép không gỉ
Khối lượng riêng (Density – ký hiệu D) là thông số vật lý gốc quyết định trọng lượng của mọi sản phẩm kim khí. Khác với thép carbon thông thường có tỷ trọng cố định 7.85 g/cm³, thép không gỉ có tỷ trọng thay đổi tùy thuộc vào hàm lượng các nguyên tố hợp kim như Niken (Ni), Crom (Cr) và Molypden (Mo):
| MÁC THÉP INOX | NHÓM TINH THỂ | KHỐI LƯỢNG RIÊNG (G/CM³) | QUY ĐỔI (KG/M³) | ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN HỢP KIM |
|---|---|---|---|---|
| Inox 304 / 304L | Austenitic | 7.93 g/cm³ | 7.930 kg/m³ | 18% Cr + 8% Ni; mác thép thông dụng nhất toàn cầu. |
| Inox 201 | Austenitic (Biến tính) | 7.93 g/cm³ | 7.930 kg/m³ | Giảm Ni xuống 3.5–5.5%, thay thế bằng Mangan và Nitơ. |
| Inox 316 / 316L | Austenitic (Kháng axit) | 7.98 g/cm³ | 7.980 kg/m³ | Bổ sung 2–3% Molypden (Mo) làm tăng nhẹ tỷ trọng vật liệu. |
| Inox 430 | Ferritic (Hít nam châm) | 7.75 g/cm³ | 7.750 kg/m³ | Không chứa Niken, tỷ trọng nhẹ hơn nhóm 300 khoảng 2.3%. |
| Inox 310S | Austenitic (Chịu nhiệt) | 7.98 g/cm³ | 7.980 kg/m³ | Hàm lượng 25% Cr + 20% Ni chịu nhiệt lò đốt trên 1150°C. |
👉Lưu ý: Mác thép Inox 304 và 201 có cùng hệ số tính khối lượng barem là 7.93 kg/m² theo tiêu chuẩn ASTM A240.

Hình 1: Kiện phôi inox công nghiệp nhập khẩu chính ngạch tại tổng kho Havi, kiểm định barem cân thực tế trước khi xuất kho.
2. Bảng tra trọng lượng tấm inox 304, 201, 316 theo khổ tiêu chuẩn
Khối lượng một tấm inox tiêu chuẩn được tính toán dựa trên công thức hình học: Khối lượng (kg) = Độ dày (mm) × Chiều rộng (m) × Chiều dài (m) × D (kg/m³). Dưới đây là bảng barem tra cứu nhanh cho các khổ thông dụng nhất tại thị trường Việt Nam:
| ĐỘ DÀY (MM) | 1M² (KG/M²) | KHỔ 1000 × 2000 MM | KHỔ 1220 × 2440 MM | KHỔ 1500 × 3000 MM | KHỔ 1500 × 6000 MM |
|---|---|---|---|---|---|
| 0.5 mm | 3.97 kg | 7.93 kg | 11.80 kg | 17.84 kg | 35.69 kg |
| 0.8 mm | 6.34 kg | 12.69 kg | 18.87 kg | 28.55 kg | 57.10 kg |
| 1.0 mm | 7.93 kg | 15.86 kg | 23.59 kg | 35.69 kg | 71.37 kg |
| 1.2 mm | 9.52 kg | 19.03 kg | 28.31 kg | 42.82 kg | 85.64 kg |
| 1.5 mm | 11.90 kg | 23.79 kg | 35.39 kg | 53.53 kg | 107.06 kg |
| 2.0 mm | 15.86 kg | 31.72 kg | 47.19 kg | 71.37 kg | 142.74 kg |
| 3.0 mm | 23.79 kg | 47.58 kg | 70.78 kg | 107.06 kg | 214.11 kg |
| 4.0 mm | 31.72 kg | 63.44 kg | 94.37 kg | 142.74 kg | 285.48 kg |
| 5.0 mm | 39.65 kg | 79.30 kg | 117.96 kg | 178.43 kg | 356.85 kg |
| 6.0 mm | 47.58 kg | 95.16 kg | 141.56 kg | 214.11 kg | 428.22 kg |
| 8.0 mm | 63.44 kg | 126.88 kg | 188.74 kg | 285.48 kg | 570.96 kg |
| 10.0 mm | 79.30 kg | 158.60 kg | 235.93 kg | 356.85 kg | 713.70 kg |
| 12.0 mm | 95.16 kg | 190.32 kg | 283.11 kg | 428.22 kg | 856.44 kg |
👉Lưu ý: Bảng barem trên tính toán theo mác thép 304/201 (D = 7.93). Đối với mác thép 316/316L, quý khách chỉ cần lấy trọng lượng bảng trên nhân với hệ số điều chỉnh 1.0063 (tức tăng thêm khoảng 0.63%).
3. Bảng tra trọng lượng ống inox tròn công nghiệp & trang trí (ASTM A312 / A554)
Khối lượng ống inox tròn được xác định theo công thức: Khối lượng (kg/cây) = (Đường kính ngoài – Độ dày thành) × Độ dày thành × 0.02491 × Chiều dài (m). Dưới đây là barem quy cách cây tiêu chuẩn dài 6 mét:
| ĐƯỜNG KÍNH NGOÀI (Φ MM) | ĐỘ DÀY (MM) | TRỌNG LƯỢNG 1 MÉT (KG/M) | TRỌNG LƯỢNG CÂY 6M (KG) | TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT |
|---|---|---|---|---|
| Φ 12.7 mm (1/2″) | 0.8 – 1.0 mm | 0.237 – 0.292 kg | 1.42 – 1.75 kg | ASTM A554 (Trang trí, nan can) |
| Φ 19.1 mm (3/4″) | 1.0 – 1.2 mm | 0.451 – 0.535 kg | 2.71 – 3.21 kg | ASTM A554 (Nội thất bàn ghế) |
| Φ 25.4 mm (1″) | 1.0 – 1.5 mm | 0.608 – 0.893 kg | 3.65 – 5.36 kg | ASTM A554 (Tay vịn lan can) |
| Φ 31.8 mm (1-1/4″) | 1.2 – 1.5 mm | 0.915 – 1.132 kg | 5.49 – 6.79 kg | ASTM A554 (Trụ cầu thang) |
| Φ 50.8 mm (2″) | 1.5 – 2.0 mm | 1.842 – 2.431 kg | 11.05 – 14.59 kg | ASTM A554 / A312 (Cột đỡ kính) |
| Φ 76.2 mm (2-1/2″ DN65) | 2.0 – 3.0 mm | 3.696 – 5.470 kg | 22.18 – 32.82 kg | ASTM A312 (Đường ống dẫn lưu chất) |
| Φ 114.3 mm (4″ DN100) | 3.0 – 4.0 mm | 8.318 – 10.992 kg | 49.91 – 65.95 kg | ASTM A312 (Hệ thống đường ống áp lực) |
👉Lưu ý: Havi nhận cung cấp ống đúc và ống hàn ASTM A312 theo chuẩn độ dày Schedule (SCH10S, SCH40S, SCH80S) với đầy đủ CO/CQ xuất xưởng.
4. Bảng tra trọng lượng hộp inox vuông & hộp chữ nhật
Khối lượng hộp inox được tính theo công thức: Khối lượng (kg/cây) = [(Cạnh A + Cạnh B) × 2 – 4 × Độ dày] × Độ dày × 0.00793 × Chiều dài (m). Dưới đây là barem quy chuẩn thanh 6 mét:
| QUY CÁCH HỘP (A × B MM) | ĐỘ DÀY (MM) | TRỌNG LƯỢNG 1 MÉT (KG/M) | TRỌNG LƯỢNG CÂY 6M (KG) | ỨNG DỤNG ĐIỂN HÌNH |
|---|---|---|---|---|
| Hộp vuông 15 × 15 | 0.8 – 1.0 mm | 0.367 – 0.453 kg | 2.20 – 2.72 kg | Khung tủ kệ, nan hoa cửa sổ |
| Hộp vuông 20 × 20 | 1.0 – 1.2 mm | 0.612 – 0.733 kg | 3.67 – 4.40 kg | Chân bàn ghế, khung trang trí |
| Hộp vuông 25 × 25 | 1.0 – 1.5 mm | 0.775 – 1.142 kg | 4.65 – 6.85 kg | Khung vách ngăn, lan can cầu thang |
| Hộp vuông 40 × 40 | 1.2 – 2.0 mm | 1.498 – 2.458 kg | 8.99 – 14.75 kg | Khung cổng, trụ hàng rào |
| Hộp vuông 50 × 50 | 1.5 – 2.5 mm | 2.336 – 3.826 kg | 14.02 – 22.96 kg | Cột chịu lực nhà xưởng, giàn mái |
| Hộp chữ nhật 20 × 40 | 1.0 – 1.5 mm | 0.937 – 1.386 kg | 5.62 – 8.32 kg | Khung đố cửa nhôm kính, lan can |
| Hộp chữ nhật 30 × 60 | 1.2 – 2.0 mm | 1.689 – 2.776 kg | 10.13 – 16.65 kg | Xà gồ đỡ sàn, dầm phụ |
| Hộp chữ nhật 50 × 100 | 2.0 – 3.0 mm | 4.693 – 6.942 kg | 28.16 – 41.65 kg | Dầm chính, khung nhà thép kết cấu |
5. Bảng tra trọng lượng cây đặc tròn (láp inox) & thanh V góc định hình
Các chi tiết cơ khí chế tạo máy, trục quay, bu lông neo và giằng kết cấu thường sử dụng phôi láp tròn inox (Round Bar) hoặc thanh V inox (Equal Angle Bar):
| QUY CÁCH PHÔI ĐẶC | CÔNG THỨC QUY ĐỔI | TRỌNG LƯỢNG 1M (KG/M) | TRỌNG LƯỢNG CÂY 6M (KG) | LĨNH VỰC GIA CÔNG |
|---|---|---|---|---|
| Láp tròn Φ 6 mm | Φ² × 0.00623 | 0.224 kg | 1.34 kg | Bu lông, ty ren, phụ kiện lưới |
| Láp tròn Φ 10 mm | Φ² × 0.00623 | 0.623 kg | 3.74 kg | Trục con lăn, tiện ốc vít cơ khí |
| Láp tròn Φ 20 mm | Φ² × 0.00623 | 2.492 kg | 14.95 kg | Trục truyền động máy bơm công nghiệp |
| Láp tròn Φ 50 mm | Φ² × 0.00623 | 15.575 kg | 93.45 kg | Bánh răng, bích mặt bích máy thủy lực |
| Thanh V 30 × 30 × 3mm | (Cạnh × 2 – d) × d × 0.00793 | 1.356 kg | 8.14 kg | Khung xương giá đỡ bồn nước, giá kệ kho |
| Thanh V 50 × 50 × 5mm | (Cạnh × 2 – d) × d × 0.00793 | 3.767 kg | 22.60 kg | Kết cấu chịu lực tháp xử lý khí thải |
6. Quy chuẩn dung sai cán tấm ASTM A480 & Kiểm soát phôi thiếu ly
Trong giao dịch thực tế, trọng lượng barem lý thuyết và trọng lượng cân thực tế luôn có sự chênh lệch nhỏ do dung sai độ dày cho phép trong quá trình cán nguội hoặc cán nóng. Tiêu chuẩn quốc tế ASTM A480 / A480M quy định biên độ dung sai như sau:
- Dung sai cán nguội (Cold Rolled 2B/BA): Với các độ dày dưới 1.0mm, dung sai cho phép dao động trong khoảng ±0.04 mm đến ±0.05 mm. Với các độ dày từ 1.2mm đến 3.0mm, dung sai là ±0.06 mm đến ±0.08 mm. Phôi đạt chuẩn quốc tế luôn kiểm soát độ lệch trọng lượng tổng thể dưới ±1.5%.
- Cảnh giác bẫy phôi “âm ly” trên thị trường: Nhiều đơn vị thương mại nhỏ lẻ cung cấp tấm inox có độ dày âm vượt mức cho phép (ví dụ đặt phôi 1.0mm nhưng thực tế chỉ dày 0.85mm – âm tới 15%). Điều này làm giảm khối lượng kiện hàng, gây thiếu hụt khả năng chịu tải kết cấu và tiềm ẩn nguy cơ nứt gãy nguy hiểm khi gia công chấn gập.
- Cam kết chất lượng tại Havi: 100% các lô phôi tấm, cuộn, ống hộp tại Havi đều được kẹp thước panme điện tử kiểm định độ dày thực tế và cân đối chứng tại cầu cân điện tử đạt chuẩn đo lường, bảo đảm bàn giao đúng trọng lượng và đủ ly tuyệt đối.
7. Công cụ tính toán khối lượng tự động & Chuyên đề tra cứu bổ trợ
Để tối ưu hóa thời gian tính toán vật tư cho các dự án quy mô lớn với hàng trăm chủng loại quy cách khác nhau, Inox Havi đã phát triển bộ công cụ hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến:
Phần mềm tính trọng lượng tự động
Nhập trực tiếp các kích thước lẻ (dài, rộng, phi, dày) cho tấm, ống, hộp, cuộn và cây đặc để hệ thống tự động xuất kết quả kg chính xác trong 1 giây tại Bảng tính khối lượng inox online.
Cẩm nang toán học & Công thức gốc
Khám phá nguyên lý toán học chứng minh hằng số 0.02491 của ống tròn và giải mã công thức tính tay cho từng bài toán cơ khí tại Công thức tính trọng lượng tấm inox 304.
8. Câu hỏi thường gặp khi tra cứu barem trọng lượng inox
1. Inox 304 và Inox 201 có cùng trọng lượng trên cùng kích thước không?
Có. Cả hai mác thép Inox 304 và Inox 201 đều có khối lượng riêng tiêu chuẩn là 7.93 g/cm³ (7.930 kg/m³). Mặc dù thành phần hóa học khác nhau (201 dùng Mangan thay thế bớt Niken), sự thay thế này chỉ làm thay đổi nhẹ cấu trúc mạng tinh thể và khả năng chống rỉ chứ không làm thay đổi trọng lượng tổng thể của tấm phôi. Do đó, bảng barem quy đổi trọng lượng áp dụng chung hoàn toàn cho cả 2 mác thép.
2. Tại sao Inox 316 lại nặng hơn Inox 304 khi cùng quy cách?
Inox 316 được bổ sung thêm 2.0% đến 3.0% nguyên tố Molypden (Mo) – một kim loại nặng có khối lượng riêng lên tới 10.28 g/cm³. Sự hiện diện của Molypden khiến khối lượng riêng tổng thể của inox 316 tăng lên mức 7.98 g/cm³ (nặng hơn inox 304 khoảng 0.63%). Vì vậy khi tra cứu barem ống, tấm hoặc bồn chứa inox 316 cỡ lớn, khối lượng kiện hàng sẽ nhỉnh hơn so với inox 304.
3. 1 mét vuông (1m²) tấm Inox 304 dày 1mm nặng chính xác bao nhiêu kg?
Theo chuẩn barem quốc tế, 1m² tấm inox 304 dày 1.0mm có trọng lượng chuẩn là 7.93 kg. Nếu tính toán cho tấm khổ tiêu chuẩn công nghiệp 1220 × 2440 mm (diện tích 2.9768 m²), khối lượng một tấm thành phẩm là đúng 23.59 kg.
4. Con số 0.02491 trong công thức tính trọng lượng ống inox tròn từ đâu ra?
Hằng số 0.02491 là tích số quy đổi giữa số Pi (π ≈ 3.14159) và khối lượng riêng inox 304 (7.93 g/cm³) chia cho 1.000 để rút gọn phép tính diện tích vành khăn hình trụ tròn: π × 7.93 / 1000 ≈ 0.02491. Nhờ hằng số này, người thợ cơ khí chỉ cần lấy hiệu số đường kính nhân với độ dày và nhân với 0.02491 là ra ngay số kg/mét mà không cần dùng hàm lượng giác phức tạp.
5. Sai số giữa trọng lượng barem lý thuyết và cân thực tế bao nhiêu là chấp nhận được?
Theo tiêu chuẩn nghiệm thu cơ khí ASTM A480 và JIS G4305, sai số chấp nhận được giữa trọng lượng cân thực tế và barem lý thuyết đối với hàng tấm cán nguội là từ ±1.0% đến ±2.0%, và hàng cán nóng tấm dày là từ ±2.0% đến ±3.5%. Nếu kiện hàng có trọng lượng thực tế hụt quá 5% so với lý thuyết, rất có thể phôi thép đã bị cán âm ly vượt ngoài dung sai kỹ thuật cho phép.
Tổng Kho Phân Phối Inox Chuẩn Barem & Đủ Ly Hàng Đầu Việt Nam
Công Ty Cổ Phần Havi Việt Nam chuyên nhập khẩu và phân phối trực tiếp hệ phôi thép không gỉ 304, 201, 316, 430 chính hãng với chứng chỉ CO/CQ chuẩn xác, cam kết bàn giao đúng barem tải trọng và báo giá sỉ cạnh tranh nhất thị trường.
Chuẩn ly tiêu chuẩn quốc tế
Đầy đủ CO/CQ kiểm định
Cắt lẻ theo bản vẽ & Cầu cân điện tử
Hotline tư vấn & Báo giá dự án: 0963.800.396 | Email: ctcphavivn@gmail.com
Khám phá danh mục sản phẩm vật liệu cơ khí inox tiêu chuẩn Havi:
- Tấm Inox Công Nghiệp & Dân Dụng: Khám phá quy cách phôi tấm dày 0.3mm – 50mm tại Tấm Inox 304, 201, 316.
- Cuộn Inox Cán Nguội & Cán Nóng: Báo giá cuộn sỉ và dịch vụ xẻ băng theo yêu cầu tại Cuộn Inox Havi.
- Ống Inox Tròn Hàn & Đúc: Barem quy cách ống áp lực và ống trang trí tại Ống Inox Tiêu Chuẩn.
- Hộp Inox Vuông & Chữ Nhật: Tra cứu barem hộp kết cấu chịu lực tại Hộp Inox Havi.
- Trang chủ & Hồ sơ năng lực: Tìm hiểu về năng lực cung ứng tổng kho Havi tại havivietnam.com.





