Logo Inox Havi

Quy Cách Tấm Inox 304 Dày 0.3mm: Bản Siêu Mỏng Dùng Làm Gì?

Table of Contents

Tấm inox 304 dày 0.3mm (thép không gỉ 0.3 ly hay 3 dem) là dòng vật liệu kim loại lá siêu mỏng cán nguội (Cold Rolled), sở hữu trọng lượng định mức danh định cực nhẹ chỉ 2.38 kg/m² với dung sai chiều dày nghiêm ngặt ±0.02mm đến ±0.03mm theo tiêu chuẩn quốc tế ASTM A240/ASTM A480 và JIS G4305. Nhờ hàm lượng Niken ≥ 8.0% và Crom ≥ 18.0%, phôi inox 0.3mm mang cấu trúc mạng Austenitic với độ dẻo kéo dài ≥ 40%, bề mặt sáng bóng gương (BA) hoặc mờ mịn (2B), là giải pháp vật tư số một chuyên dùng đột dập lá chắn linh kiện điện tử (EMI Shielding), sản xuất gioăng đệm chịu nhiệt, bọc bảo ôn đường ống công nghiệp và khắc tem mác cơ khí tinh xảo.

Tại Tổng kho Inox HaVi, chúng tôi nhập khẩu chính ngạch các kiện tấm và cuộn inox 0.3 ly nguyên đai từ các nhà sản xuất hàng đầu thế giới (Posco, Tisco, Yusco, Hyundai Steel) với đầy đủ chứng chỉ Mill Test Certificate (CO/CQ). Quý khách hàng doanh nghiệp, kỹ sư cơ điện và xưởng phụ trợ có thể tra cứu chi tiết bảng barem khối lượng hoặc đối chiếu toàn bộ các quy cách tấm inoxmỏng từ 0.3mm đến 3.0mm để lựa chọn phương án cắt xẻ phôi tối ưu chi phí nguyên phụ liệu nhất.

📞 Tư vấn quy cách & Báo giá sỉ phôi tấm inox 304 dày 0.3mm cắt xẻ theo yêu cầu: Hotline: 0963.800.396

1. Đặc tính kỹ thuật vượt trội của tấm inox 304 dày 0.3mm: Bản siêu mỏng cán nguội chuẩn quốc tế

Độ dày 0.3mm (tương đương 300 micromet hay 0.0118 inch) là ngưỡng ranh giới kỹ thuật đặc thù trong ngành luyện kim thép không gỉ. Ở độ dày này, vật liệu chuyển từ dạng tấm kết cấu chịu tải sang dạng lá kim loại kỹ thuật chính xác (Precision Strip / Foil Sheet), đòi hỏi quy trình cán nguội liên tục trên dàn máy nhiều trục hiện đại như Sendzimir 20 trục để triệt tiêu biến thiên độ dày phôi:

1.1. Cấu trúc mạng Austenitic và khả năng chống ăn mòn hóa học

Vật liệu tấm inox 304 dày 0.3mm đạt tiêu chuẩn mác thép Austenitic SUS 304 theo ASTM A240 (Mỹ) và JIS G4305 (Nhật Bản), sở hữu mạng tinh thể lập phương tâm diện (FCC). Nhờ đó, phôi tấm mỏng sở hữu những đặc tính cơ học vô cùng độc đáo:

  • Khả năng tạo màng thụ động hóa siêu bền (Cr ≥ 18.0%): Màng oxit Crom (Cr2O3) siêu mỏng dày chỉ vài nanomet lập tức tự hình thành trên bề mặt khi tiếp xúc với oxy khí quyển, ngăn chặn tuyệt đối hiện tượng rỗ bề mặt (pitting corrosion) và ăn mòn điện hóa dưới tác động của hơi ẩm, dầu mỡ, dung môi hữu cơ.
  • Độ dẻo dai và tính uốn nguội xuất sắc (Ni ≥ 8.0%): Hàm lượng Niken ổn định giữ cho thép có độ dãn dài tương đối (Elongation) đạt ≥ 40%. Điều này giúp tấm mỏng 0.3mm chịu được các tác vụ dập vuốt sâu, uốn gập mép 180° mà không hề xuất hiện vi nứt chân chim (micro-cracks) hay rách mép méo mó.
  • Khống chế Cacbon thấp (C ≤ 0.07%): Ngăn ngừa triệt để sự kết tủa của cacbit crom (Cr23C6) tại biên giới hạt tinh thể, bảo vệ tính liên kết nguyên khối khi hàn điểm vi mô (micro spot welding) hoặc hàn laser xung.

Kỹ sư đo kiểm tra độ dày tấm inox 304 dày 0.3mm bằng panme điện tử tại trạm QC HaVi
Hình 1: Thao tác đo đối soát dung sai độ dày thực tế 0.30mm của phôi tấm inox 304 bằng thước panme kỹ thuật số Mitutoyo tại trạm QC Tổng kho HaVi.

1.2. Phân loại bề mặt: 2B (Mờ mịn) và BA (Bóng gương bảo vệ Film Laser)

Tùy thuộc vào yêu cầu của từng công đoạn gia công thành phẩm, tấm inox 0.3mm được phân phối với 2 cấp độ xử lý hoàn thiện bề mặt phổ biến:

  • Bề mặt 2B (Cold Rolled, Annealed, Pickled & Skin Passed): Bề mặt màu xám bạc ánh mờ, độ nhám Ra dao động 0.1 – 0.5 μm. Bề mặt 2B giữ màng dầu bôi trơn dập cực tốt, là sự lựa chọn tối ưu cho các xưởng đột dập khuôn liên hoàn (Progressive Stamping Dies), sản xuất gioăng đệm và chi tiết ẩn bên trong cụm linh kiện máy móc.
  • Bề mặt BA (Bright Annealed): Bề mặt được ủ bóng sáng gương trong lò khí bảo vệ Hydro (H2) kín, không tạo lớp vảy oxit nên không cần tẩy axit. Độ phản quang cao, láng bóng như gương. Tấm inox 304 BA 0.3mm bắt buộc được dán phủ màng màng bọc PE hoặc Laser Film (70 – 100 μm) chuyên dụng để chống trầy xước trong suốt quá trình vận chuyển, cắt laser và đột gập chi tiết trang trí.

1.3. Dung sai độ dày siêu khắt khe theo tiêu chuẩn ASTM A480

Khác với phôi tấm dày cán nóng cho phép dung sai ±0.2mm – ±0.5mm, tấm inox siêu mỏng 0.3 ly đòi hỏi độ đồng đều kích thước tuyệt đối theo bảng dung sai ASTM A480 / A480M. Mức sai lệch chiều dày danh định trên toàn bộ chiều rộng khổ tôn (1000mm hay 1219mm) chỉ cho phép trong phạm vi ±0.02mm đến ±0.03mm. Độ phẳng (Flatness) đạt cấp độ căng phẳng kéo căng (Tension Leveler), loại bỏ hoàn toàn các lỗi lượn sóng mép (edge wave) hay phồng rộp lòng chảo (center buckle).

2. Tấm inox 304 dày 0.3mm dùng làm gì? 4 Ứng dụng thực tế cốt lõi trong công nghiệp & đời sống

Nhiều đơn vị thu mua thường đặt câu hỏi: “Bản inox mỏng chỉ 0.3mm có quá mỏng manh không và ứng dụng vào đâu hiệu quả nhất?”. Thực tế trong sản xuất cơ khí chính xác, độ dày 0.3mm lại là kích thước vàng giải quyết đồng thời bài toán giảm trọng lượng, tản nhiệt nhanh và định hình vi mô mà các tấm kim loại dày không thể đáp ứng:

2.1. Đột dập linh kiện cơ điện tử, vỏ chắn sóng từ trường EMI/RFI & tiếp điểm

Trong ngành công nghiệp bán dẫn, vi mạch điện tử và sản xuất điện thoại thông minh, máy tính xách tay:

  • Khung hộp chắn nhiễu sóng điện từ (EMI/RFI Shielding Can): Tấm inox 304 dày 0.3mm có khả năng dẫn điện ổn định, che chắn sóng bức xạ cao tần bảo vệ các chip xử lý tín hiệu tinh vi, đồng thời chống rỉ sét tuyệt đối trong môi trường nhiệt đới ẩm.
  • Lá tiếp xúc lò xo và tiếp điểm pin (Battery Contacts & Connectors): Phôi 0.3mm có tính đàn hồi cao sau khi dập định hình, duy trì lực ép tiếp xúc ổn định qua hàng triệu chu kỳ bấm gập mà không mỏi kim loại.
  • Lá tản nhiệt và khay đỡ vi mạch (Heat Sink Brackets): Độ mỏng 0.3mm giúp truyền nhiệt nhanh chóng từ bảng mạch ra vỏ thiết bị mà không làm tăng độ dày tổng thể của sản phẩm mỏng nhẹ.

Ứng dụng tấm inox 304 dày 0.3mm đột dập chi tiết lá chắn linh kiện điện tử và gioăng đệm
Hình 2: Các chi tiết gioăng đệm làm kín và vỏ lá chắn linh kiện điện tử vi mô được đột dập chính xác từ phôi tấm inox 304 dày 0.3mm.

2.2. Sản xuất gioăng đệm làm kín kim loại (Gasket), phớt chắn dầu & van màng

Các loại gioăng cao su hoặc amiang truyền thống thường bị lão hóa, biến chất khi tiếp xúc với hơi nóng áp suất cao hoặc hóa chất ăn mòn. Tấm inox 304 dày 0.3mm được gia công thành:

  • Gioăng kim loại xoắn ốc (Spiral Wound Gasket – SWG): Dải inox mỏng 0.3mm được xẻ băng bản rộng 3.2mm – 4.5mm rồi quấn xen kẽ với dải đệm graphite hoặc PTFE, tạo nên cấu trúc gioăng chịu áp suất đến hàng trăm bar và nhiệt độ trên 450°C cho mặt bích đường ống dẫn hóa chất.
  • Vòng đệm chêm căn chỉnh độ rơ (Shim Rings / Shim Washers): Nhờ dung sai chiều dày siêu chuẩn ±0.02mm, các lá inox 0.3mm được cắt laze làm căn chêm khe hở gối đỡ trục động cơ, hộp số chính xác cao trong xưởng đại tu cơ khí.
  • Lá van màng (Diaphragm Plates): Đóng mở chu kỳ liên tục trong các cụm bơm hút chân không và van khí nén công nghiệp.

2.3. Lớp bọc bảo ôn cách nhiệt (Cladding) cho đường ống dẫn dầu khí & bồn chứa

Trong thi công bọc bảo ôn cách nhiệt đường ống hơi nóng, đường ống chiller lạnh và bồn bể thực phẩm công nghiệp:

  • Tấm inox 304 0.3mm sở hữu trọng lượng nhẹ (2.38 kg/m²), giảm thiểu áp lực trọng lượng lên hệ thống giá treo ống trên cao.
  • Khả năng uốn cong tròn dễ dàng bằng tay hoặc máy lốc 3 trục mini mà không bị gãy góc hay biến dạng lớp bảo ôn bông khoáng thủy tinh bên trong.
  • Chống chọi tuyệt đối với hiện tượng ăn mòn dưới lớp cách nhiệt (CUI – Corrosion Under Insulation), ngăn nước mưa thẩm thấu vào buồng bảo ôn.

2.4. Khắc chìm tem nhãn mác máy móc cơ khí, biển chỉ dẫn & nẹp chỉ trang trí

Với bề mặt BA sáng gương hoặc xước 2B bóng bẩy, phôi inox 0.3mm là chất liệu hàng đầu cho xưởng chế tác nhãn mác:

  • Tem mác máy móc ăn mòn hóa chất (Etched Nameplates): In chữ số serial, thông số kỹ thuật động cơ bằng phương pháp ăn mòn axit rồi phủ sơn tĩnh điện. Nhãn mác inox 304 0.3 ly không bị mối mọt, rỉ ố, tồn tại vĩnh viễn suốt vòng đời máy móc.
  • Nẹp chỉ nẹp góc trang trí mạ PVD: Tấm mỏng 0.3mm được chấn gấp chữ T, chữ V, chữ U siêu nhỏ để ốp khe tiếp giáp gạch đá men, gỗ ván sàn nội thất cao cấp.

3. Barem trọng lượng & quy cách khổ tấm / cuộn inox 304 dày 0.3mm tiêu chuẩn

Để chủ động tính toán định mức bóc tách vật tư và tối ưu hóa chi phí vận chuyển, các kỹ sư dự toán áp dụng công thức barem chuẩn luyện kim quốc tế cho thép không gỉ Austenitic:

Khối lượng (kg) = Độ dày (0.3mm) × Chiều rộng (m) × Chiều dài (m) × 7.93
Định mức danh định: 1 mét vuông (1m²) tấm inox 304 dày 0.3mm có trọng lượng chuẩn xác 2.379 kg (≈ 2.38 kg)

Quy cách khổ phôi (mm)Dạng thành phẩmDiện tích phôi (m²)Trọng lượng tấm (kg)Dung sai chiều dàyQuy cách đóng gói
1000 × 2000 mmTấm kiện phẳng2.00 m²4.76 kg / tấm± 0.02 mmPallet gỗ + màng co chống ẩm
1219 × 2438 mm (Khổ 4×8 ft)Tấm kiện phẳng2.97 m²7.07 kg / tấm± 0.02 mmPallet gỗ hộp kín chèn giấy
1250 × 2500 mmTấm kiện phẳng3.125 m²7.43 kg / tấm± 0.03 mmPallet gỗ bọc đai thép niêm phong
Cuộn nguyên khổ 1000 / 1219mmCuộn mẹ (Coil)Tùy chiều dài cuộn1.5 – 3.5 tấn / cuộn± 0.02 mmLõi giấy cứng/ống thép + màng bọc
Cuộn xẻ băng 20mm – 500mmBăng xẻ (Strip)Cắt xẻ theo bản vẽ50 – 500 kg / cuộn± 0.02 mmXếp tầng pallet hoặc đóng thùng

* Ghi chú: Tổng kho HaVi hỗ trợ cắt quy cách tấm lẻ theo chiều dài bất kỳ (ví dụ: 1000 × 1500mm, 1219 × 3000mm) bằng dây chuyền xả phẳng tự động sai số chiều dài ≤ 0.5mm.

4. Bảng thông số cơ lý tính & thành phần hóa học tấm inox 304 dày 0.3mm

Nắm rõ cơ tính của phôi tấm 0.3 ly giúp kỹ sư lập trình lực kẹp dao dập và cài đặt thông số máy cắt laser chính xác, tránh hiện tượng rách phôi hoặc cháy viền mép:

Hạng mục kỹ thuậtChỉ tiêu tiêu chuẩn ASTM A240 / JIS G4305Ý nghĩa kỹ thuật khi gia công phôi 0.3mm
Hàm lượng Crom (Cr)18.00 % – 20.00 %Đảm bảo màng thụ động hóa chống gỉ trong không khí ẩm và môi trường axit hữu cơ
Hàm lượng Niken (Ni)8.00 % – 10.50 %Tạo cấu trúc Austenitic dẻo dai, chống giòn vỡ khi dập nguội góc gấp gắt
Hàm lượng Cacbon (C)≤ 0.07 % (Chuẩn 304) / ≤ 0.03 % (304L)Khống chế thấp giúp chống ăn mòn biên giới hạt khi hàn vi điểm
Độ bền kéo đứt (Tensile Rm)≥ 520 MPa (N/mm²)Chịu lực giật và lực kéo vuốt cực cao trong khuôn dập tốc độ cao
Giới hạn chảy (Yield Rp0.2)≥ 205 MPa (N/mm²)Ngưỡng bắt đầu biến dạng vĩnh viễn, quyết định góc đàn hồi hồi quy (Springback)
Độ giãn dài tương đối (Elongation A50)≥ 40 %Độ dãn kéo cực lớn giúp tạo hình dập sâu (Deep Drawing) không rách đáy
Độ cứng phôi tấm≤ 200 HV / ≤ 90 HRBĐộ cứng mềm dẻo ở trạng thái ủ (Annealed), không gây mòn dao dập chấn

* Vì sao ở độ dày 0.3mm bắt buộc phải chọn mác 304 thay vì inox 201?

Nhiều xưởng cơ khí vì muốn tiết kiệm chi phí ban đầu đã thử nghiệm chuyển sang dùng mác inox 201 dày 0.3mm, tuy nhiên tỷ lệ hàng lỗi (defective rate) thường tăng vọt lên đến 25% – 40%:

  • Inox 201 có tốc độ hóa bền nguội (Work Hardening) quá nhanh: Do hàm lượng Mangan (Mn ≈ 5.5 – 7.5%) cao và Niken thấp (Ni chỉ 1 – 1.5%), inox 201 trở nên rất cứng và giòn ngay sau nhát chấn đầu tiên, gây rách rạn góc uốn và mẻ dao dập.
  • Nguy cơ ăn mòn rỉ sét cực cao: Với chiều dày chỉ 0.3mm, nếu bị rỉ sét ăn mòn rỗ (pitting), lớp kim loại sẽ bị thủng lỗ chỉ sau 3 – 6 tháng sử dụng ngoài trời. Tấm inox 304 dày 0.3mm là giải pháp duy nhất đảm bảo tính toàn vẹn cơ học và độ bền thẩm mỹ dài lâu.

Xem thêm bài viết kỹ thuật sản phẩm tấm inox độ dày khác: Độ Dày Tấm Inox 304 Dày 5mm

5. Lưu ý kỹ thuật sống còn khi gia công chấn gấp, cắt laser & đột dập inox 0.3mm

Do chiều dày phôi quá mỏng, tấm inox 0.3 ly rất nhạy cảm với lực kẹp, nhiệt lượng cắt và ma sát khuôn. Thợ vận hành máy cần tuân thủ nghiêm ngặt 3 nguyên tắc gia công chuyên sâu sau:

5.1. Dây chuyền xả băng và nắn phẳng cuộn (Slitting & Cut-to-Length)

Để có được phôi tấm phẳng tuyệt đối hoặc các dải cuộn inox xẻ băng bản rộng 20mm – 600mm không bị bavia mép cắt, dàn dao xẻ băng phải được căn chỉnh khe hở dao (Blade Clearance) cực khắt khe, chỉ ở mức 6% – 8% độ dày phôi (tức 0.018 – 0.024mm). Đồng thời, trục cán nắn phẳng (Leveler Rolls) phải có đường kính nhỏ và bố trí mật độ dày để triệt tiêu ứng suất cuốn cuộn.

Dây chuyền xả băng và cán phẳng cuộn tấm inox 304 dày 0.3mm tại nhà xưởng HaVi
Hình 3: Dây chuyền cán phẳng xả băng tự động cuộn inox 304 dày 0.3mm phủ film laser theo yêu cầu quy cách tại phân xưởng HaVi.

5.2. Công nghệ cắt Fiber Laser: Kiểm soát công suất và khí cắt Nitơ

  • Sử dụng nguồn Laser công suất vừa phải (1kW – 3kW): Với phôi 0.3mm, nếu dùng nguồn công suất quá lớn (12kW – 20kW) sẽ sinh nhiệt cục bộ cực mạnh, khiến mép tấm mỏng bị co ngót uốn cong lượn sóng.
  • Bắt buộc dùng khí cắt Nitơ (N2) tinh khiết ≥ 99.99%: Áp suất khí điều chỉnh từ 8 – 12 bar để thổi sạch kim loại lỏng tức thì, đem lại đường cắt vi mô mịn như tơ, không bavia xỉ và giữ cho mép inox trắng sáng nguyên bản.
  • Lựa chọn đầu cắt vòi đơn (Single Nozzle 1.0 – 1.2mm): Giúp tập trung chùm tia cắt mảnh, gia công các chi tiết lưới lọc, lỗ tản nhiệt siêu nhỏ đường kính chỉ 0.5mm chính xác 100%.

5.3. Bán kính uốn chấn tối thiểu (Rmin) và thiết kế cối dập

  • Bán kính uốn tối thiểu R ≥ 0.5t (0.15mm – 0.3mm): Tấm inox 304 0.3mm có thể chấn góc sắc nét sát cạnh. Tuy nhiên, góc mũi chày (Punch Tip) phải được mài bo mịn để không đóng vai trò như một lưỡi dao cắt đứt phôi khi ép lực.
  • Chọn khe cối V = 4t – 6t (V = 1.5mm – 2.0mm): Đảm bảo góc chấn 90° vuông vức, không bị hiện tượng phập phồng lún bề mặt đáy.

⚙️ Dịch vụ cung ứng & Gia công phôi tấm inox 304 dày 0.3mm theo yêu cầu tại HaVi:

  • Cắt xẻ băng cuộn siêu mỏng theo kích thước: Xẻ băng từ bản rộng 20mm đến 1250mm, độ cuộn phẳng khít, mép cắt nhẵn mịn không xờm gai, giao hàng theo cuộn nhỏ hoặc cuộn lớn.
  • Cắt tấm phẳng định kích thước theo bản vẽ: Cắt theo chiều dài lẻ bất kỳ từ 500mm đến 6000mm, phủ màng Laser Film bảo vệ chống trầy xước bề mặt gương BA.
  • Cam kết chứng chỉ nguồn gốc (CO/CQ): 100% lô hàng xuất kho đều có hồ sơ kiểm định chất lượng Mill Test Certificate rõ ràng số Heat No., hỗ trợ test quang phổ đo thành phần Ni ≥ 8% trực tiếp tại kho.
  • Giao hàng hỏa tốc toàn quốc: Xe tải giao nhanh nội thành Hà Nội trong 24 giờ, hỗ trợ ghép xe chành chuyển phát nhanh đi các tỉnh thành trên cả nước.

👉 Quý doanh nghiệp cần nhận mẫu thử phôi tấm inox 304 dày 0.3mm hoặc báo giá sỉ dự án? Gửi yêu cầu ngay về Email: ctcphavivn@gmail.com hoặc gọi Hotline: 0963.800.396 để nhận ưu đãi chiết khấu trực tiếp!

6. Câu hỏi thường gặp về tấm inox 304 dày 0.3mm (FAQ)

1. Một tấm inox 304 dày 0.3mm khổ 1m × 2m nặng bao nhiêu kg?

Theo công thức tính barem chuẩn ASTM: Khối lượng = 0.3 × 1.0 × 2.0 × 7.93 = 4.758 kg. Như vậy, một tấm inox 304 khổ 1000 × 2000mm dày 0.3 ly nặng xấp xỉ 4.76 kg. Nhờ trọng lượng nhẹ, tấm có thể dễ dàng bốc xếp thủ công mà không cần máy cẩu trục lớn.

2. Tấm inox 304 dày 0.3mm có hàn được bằng máy hàn TIG thông thường không?

Hàn TIG thủ công thông thường rất khó và dễ bị thủng phôi do tấm 0.3mm quá mỏng. Để hàn nối tấm inox 0.3 ly đạt chuẩn, thợ cơ khí bắt buộc phải sử dụng phương pháp hàn Laser vi điểm (Laser Micro-Welding) hoặc hàn xung TIG dòng điện thấp (Cold Pulse TIG) kết hợp đồ gá kẹp đồng tản nhiệt nhanh để tránh biến dạng co ngót.

3. Tấm inox 0.3mm có bị hút nam châm không?

Ở trạng thái ủ hoàn toàn xuất xưởng, inox 304 có cấu trúc Austenitic hoàn toàn không nhiễm từ (không hút nam châm). Tuy nhiên, đối với phôi mỏng 0.3mm sau khi trải qua quá trình cán nguội ép mỏng nhiều lần hoặc chấn gập dập vuốt sâu, một phần mạng tinh thể Austenitic chuyển biến cục bộ sang Martensitic do biến dạng dẻo (Strain-induced Martensite), khiến vật liệu có thể hút nhẹ nam châm tại mép gấp. Đây là hiện tượng vật lý hoàn toàn bình thường, không làm suy giảm hàm lượng Crom và Niken của mác thép.

4. Tổng kho HaVi có nhận cắt lẻ tấm inox 0.3mm và giao hàng số lượng ít không?

Có. HaVi phục vụ linh hoạt mọi nhu cầu từ đơn hàng mẫu vài tấm thử nghiệm cho xưởng cơ điện tử đến các đơn hàng cuộn xẻ băng hàng chục tấn cho nhà máy sản xuất linh kiện, cam kết quy cách chính xác và hỗ trợ giao hàng tận xưởng trên toàn quốc.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HAVI VIỆT NAM

Văn phòng đại diện: B04-L09 Biệt thự An Phú, Khu đô thị mới Dương Nội, Phường Dương Nội, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội

Kho hàng: KCN Hưng Yên, Hà Nội

Hotline: 0963.800.396 | Email: ctcphavivn@gmail.com

Website: https://havivietnam.com


KS. Nguyễn Hoàng Anh - Inox Havi ✓ ĐÃ XÁC THỰC
Chuyên gia bảo chứng kỹ thuật

Kỹ Sư Nguyễn Hoàng Anh

Trưởng phòng Kỹ thuật Cơ khí & Vật liệu – Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Inox Havi

Tốt nghiệp Đại học Công Nghiệp Hà Nội (HaUI) chuyên ngành Điện Tự động hóa. Hơn 10 năm kinh nghiệm về vật liệu tấm inox, cuộn inox công nghiệp và chế tạo phụ kiện cho tank, bồn chứa thực phẩm, bồn vi sinh, máy móc chế biến công nghiệp và hệ thống điều hoà ống gió.

Bài Viết Mới Nhất