Logo Inox Havi

Khổ Tấm Inox Tiêu Chuẩn Tại Việt Nam: 1000×2000, 1219×2438, 1500×3000

Table of Contents

Khổ tấm inox tiêu chuẩn tại thị trường Việt Nam hiện nay bao gồm 3 quy cách hình học định hình từ nhà máy cán thép quốc tế: 1000 × 2000mm (khổ nhỏ 1m × 2m), 1219 × 2438mm (khổ thông dụng 4 × 8 feet) và 1500 × 3000mm (khổ lớn 5 × 10 feet), bên cạnh khổ siêu trường 1500 × 6000mm chuyên dụng cho bồn bể áp lực công nghiệp. Các kích thước này áp dụng đồng nhất cho các mác thép không gỉ cán nguội 2B/BA (độ dày từ 0.3mm – 3.0mm) và thép cán nóng No.1 (độ dày từ 3.0mm – 30mm) theo hệ quy chuẩn quốc tế ASTM A480 (Mỹ) và JIS G4305 (Nhật Bản).

Tại Tổng kho Inox HaVi, chúng tôi lưu kho sẵn hàng nghìn tấn phôi thép nhập khẩu nguyên đai nguyên kiện từ các tập đoàn Posco, Hyundai Steel, Tisco, Jindal với đầy đủ chứng chỉ Mill Test Certificate (CO/CQ). Quý khách hàng xưởng gia công cơ khí, nhà thầu xây dựng và cơ điện lạnh (HVAC) có thể trực tiếp tra cứu barem trọng lượng, kiểm tra danh mục tấm inox theo khổ có sẵn để lên phương án bóc tách bản vẽ tối ưu tỷ lệ hao hụt phôi cắt.

📞 Tư vấn quy cách & Nhận barem trọng lượng tấm inox chuẩn: Hotline: 0963.800.396

1. Khổ tấm inox tiêu chuẩn tại Việt Nam là bao nhiêu? Giải mã 3 quy cách quốc tế

Trong ngành thương mại thép không gỉ toàn cầu, kích thước phôi tấm không được sản xuất ngẫu nhiên mà tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tiêu chuẩn hóa về dây chuyền cán băng (Coil Slitting & Cut-to-length Lines). Tại Việt Nam, do tiếp nhận cả hai hệ thống đo lường (hệ Mét và hệ Inch chuẩn Imperial của Anh – Mỹ), thị trường định hình nên 3 khổ tấm inox tiêu chuẩn cốt lõi:

1.1. Khổ 1219 × 2438mm (Quy cách 4ft × 8ft – Chiếm 65% thị phần xưởng cơ khí)

Đây là quy cách kinh điển xuất phát từ hệ đo lường Anh: chiều rộng 4 feet (1219.2mm) và chiều dài 8 feet (2438.4mm), dân kỹ thuật thường gọi tắt là khổ “mét hai nhân hai mét tư” (1.22m × 2.44m). Khổ tấm này sở hữu diện tích bề mặt xấp xỉ 2.97m².

Ưu điểm thiết kế: Tương thích hoàn hảo với kích thước tiêu chuẩn của ngành kiến trúc nội thất, thang máy, cửa đi và panel vách ngăn công nghiệp. Đặc biệt, bàn làm việc của 90% dòng máy cắt Laser Fiber CNC và máy chấn gấp thủy lực tại các xưởng cơ khí Việt Nam đều được chế tạo tối thiểu theo khổ 1500 × 3000mm hoặc 1300 × 2500mm, giúp việc gá đặt phôi tấm 1219 × 2438mm diễn ra cực kỳ thuận tiện mà không cần căn chỉnh mép cắt phức tạp.

1.2. Khổ 1500 × 3000mm (Quy cách 5ft × 10ft – Khổ tấm lớn cho bồn bể và kết cấu)

Tương đương kích thước 5 feet × 10 feet (1524 × 3048mm được xén biên chuẩn tròn thành 1500 × 3000mm). Với diện tích bề mặt lên tới 4.50m², khổ 1.5m × 3m là lựa chọn hàng đầu cho các nhà máy chế tạo bồn bể công nghiệp, silo chứa hóa chất, kết cấu khung đỡ chịu lực và mặt bàn thao tác bếp công nghiệp nhà hàng.

Lợi ích kinh tế: Sử dụng tấm khổ 1500 × 3000mm giúp kỹ sư giảm thiểu từ 25% đến 40% đường hàn nối trên thân bồn hoặc vỏ máy so với việc ghép từ khổ nhỏ, từ đó triệt tiêu nguy cơ rỗ khí mối hàn và tiết kiệm đáng kể chi phí kiểm tra không phá hủy NDT (siêu âm hoặc chụp phim X-ray).

1.3. Khổ 1000 × 2000mm (Khổ nhỏ 1m × 2m – Tiết kiệm cho chi tiết nhỏ)

Được sản xuất theo chuẩn hệ mét tròn (1m × 2m, diện tích 2.0m²). Khổ tấm này thường xuất hiện ở các dải độ dày mỏng từ 0.4mm đến 1.5mm với bề mặt bóng gương (BA, 8K) hoặc xước sợi tóc (Hairline/No.4). Đây là khổ phôi lý tưởng cho việc dập máng hứng nước, làm ống thông gió dân dụng, chế tạo khay sấy nông sản và bảng tên biển hiệu quảng cáo.

Sơ đồ kỹ thuật đối chiếu 3 kích thước khổ tấm inox tiêu chuẩn phổ biến nhất tại Việt Nam
Hình 1: Sơ đồ kỹ thuật đối chiếu tỷ lệ diện tích của 3 khổ tấm inox tiêu chuẩn thông dụng tại Việt Nam theo ASTM A480 và ISO 9445.

2. Bảng tra cứu quy cách khổ tấm inox, dải độ dày và mác thép phổ biến

Tùy thuộc vào phương pháp nhiệt luyện cán nguội (Cold Rolled – CR) hay cán nóng (Hot Rolled – HR), nhà máy sẽ cung cấp dải độ dày phôi tấm tương ứng với từng quy cách khổ hình học:

Khổ tấm quy chuẩn (mm)Quy đổi hệ Inch (ft)Diện tích (m²)Dải độ dày thông dụng (mm)Bề mặt hoàn thiệnMác thép sẵn kho HaVi
1000 × 20003.28 × 6.562.000.4mm – 3.0mm2B, BA, No.4, HLSUS 304, 201, 430
1219 × 24384 × 8 (4ft × 8ft)2.97 (Phổ biến nhất)0.5mm – 6.0mm2B, BA, No.1, No.4, 8KSUS 304, 304L, 316, 201
1250 × 2500Chuẩn Châu Âu (EN)3.1251.0mm – 5.0mm2B, No.1SUS 304, 316L (Outokumpu/Aperam)
1500 × 30005 × 10 (5ft × 10ft)4.50 (Khổ tấm lớn)1.5mm – 20.0mm2B, No.1 Cán nóngSUS 304, 304L, 316, 316L
1500 × 60005 × 20 (5ft × 20ft)9.00 (Siêu trường)3.0mm – 30.0mmNo.1 (Cán nóng công nghiệp)SUS 304, 316L (Bồn áp lực)

* Ghi chú: Ngoài các khổ tấm nguyên bản trên, Tổng kho Inox HaVi nhận xả băng từ cuộn inox cán phẳng theo bất kỳ chiều dài tùy biến nào (ví dụ: 1219 × 3500mm, 1500 × 4200mm) để đáp ứng chuẩn xác kích thước thiết kế bồn bể của khách hàng.

3. Dung sai kích thước khổ tấm inox theo tiêu chuẩn ASTM A480 & JIS G4305

Một sai lầm phổ biến của các xưởng cơ khí mới mở là coi tấm inox nguyên khổ có kích thước chính xác tuyệt đối từng milimet. Trên thực tế, phôi thép sau khi trải qua công đoạn cán xả băng và xén mép sẽ luôn tồn tại dung sai hình học được kiểm định bởi tiêu chuẩn quốc tế ASTM A480/A480M hoặc JIS G4305:

3.1. Dung sai chiều rộng và chiều dài (Width & Length Tolerance)

  • Đối với tấm xén mép (Sheared / Slit Edge): Chiều rộng có dung sai cho phép từ +2.0mm đến +5.0mm, chiều âm luôn là -0mm (nhà máy cam kết không bao giờ cán hụt kích thước danh định).
  • Đối với tấm cạnh cán mộc (Mill Edge): Thường thấy ở các tấm cán nóng độ dày lớn (≥ 6mm), mép tấm có biên dạng hơi bo tròn tự nhiên, dung sai chiều rộng có thể dao động từ +10mm đến +25mm, chiều âm -0mm.
  • Dung sai chiều dài: Đối với tấm có chiều dài ≤ 3000mm, độ sai lệch cho phép nằm trong khoảng +5.0mm / -0mm.

Kiểm tra dung sai độ dày và độ phẳng của tấm inox tiêu chuẩn theo ASTM A480 bằng thước kẹp điện tử
Hình 2: Kỹ sư HaVi đối soát độ dày danh định và dung sai hình học phôi tấm inox theo chứng chỉ xuất xưởng Mill Test Certificate.

3.2. Dung sai độ vuông góc và độ võng

Độ chéo góc (chênh lệch giữa hai đường chéo d1 và d2) của tấm inox tiêu chuẩn không được vượt quá 3mm trên mỗi 1000mm chiều dài. Nếu độ lệch chéo vượt quá ngưỡng này, khi đưa phôi vào máy chấn gấp thủy lực hoặc máy cắt laser bàn trượt, chi tiết sẽ bị lệch mép gập và hở đường hàn lắp ghép.

Độ dày danh định (mm)Dung sai độ dày CR cán nguộiDung sai độ dày HR cán nóngDung sai chiều rộng (mm)Dung sai chiều dài (mm)
0.3 – 1.0mm± 0.03 đến 0.05mm—+ 2.0 / – 0.0+ 4.0 / – 0.0
1.2 – 3.0mm± 0.06 đến 0.12mm± 0.18mm+ 3.0 / – 0.0+ 5.0 / – 0.0
3.0 – 6.0mm—± 0.22 đến 0.35mm+ 4.0 / – 0.0+ 6.0 / – 0.0
8.0 – 20.0mm—± 0.40 đến 0.70mm+ 6.0 / – 0.0+ 10.0 / – 0.0

4. Bài toán tối ưu phôi: Chọn khổ tấm inox nào để giảm hao hụt chi phí cho xưởng?

Đối với các đơn vị gia công cơ khí chính xác, chi phí phôi vật liệu inox thường chiếm từ 60% đến 75% giá thành sản phẩm. Việc lựa chọn đúng khổ tấm tiêu chuẩn trước khi lập trình sắp xếp phôi (Nesting) trên phần mềm CAD/CAM sẽ mang lại khoản tiết kiệm ngân sách khổng lồ:

4.1. Nguyên tắc chọn khổ tấm theo biên dạng chi tiết

  • Gia công chi tiết dạng hình tròn, đa giác (mặt bích, nắp bồn): Ưu tiên chọn khổ lớn 1500 × 3000mm. Tỷ lệ sắp xếp xen kẽ (interlocking nesting) trên khổ rộng 1500mm giúp tận dụng diện tích trống giữa các đường cong tốt hơn 18% so với khổ 1219mm, giảm triệt để lượng phôi inox thừa vụn (scrap metal).
  • Gia công vỏ tủ điện, máng cáp, kết cấu hộp chữ nhật: Khổ 1219 × 2438mm là sự lựa chọn tối ưu nhất vì hầu hết kích thước module công nghiệp đều là bội số của 300mm, 400mm, 600mm hoặc 1200mm.

Gia công cắt laser CNC chính xác từ phôi tấm inox khổ lớn 1500x3000mm tại xưởng HaVi
Hình 3: Gia công cắt phôi chi tiết cơ khí trên tấm inox khổ 1500 × 3000mm bằng máy cắt Fiber Laser công suất cao tại xưởng Inox HaVi.

4.2. So sánh: Mua tấm nguyên khổ tiêu chuẩn vs Đặt xả băng theo chiều dài riêng

  • Mua tấm nguyên khổ có sẵn tại kho: Giá thành tốt nhất do không chịu phụ phí gia công xả băng, hàng có sẵn nhận ngay trong ngày, bảo quản màng film PVC/Laser nguyên vẹn từ nhà máy cán.
  • Đặt xả băng chiều dài tùy biến (Coil Cut-to-length): Phù hợp cho các dự án làm thân bồn công nghiệp hoặc ống gió chiều dài liên tục (ví dụ cuộn xả thành tấm dài 4.2m hoặc 5.5m). Giúp loại bỏ 100% mối ghép ngang, dù đơn giá có thể chênh lệch nhẹ từ 500đ – 1.000đ/kg do chi phí vận hành máy xả.

5. Năng lực gia công cắt phôi tấm inox theo quy cách yêu cầu tại Tổng kho Inox HaVi

Không chỉ là tổng kho phân phối các kiện tấm inox nguyên khổ tiêu chuẩn nhập khẩu, HaVi đầu tư hệ thống máy móc gia công kim loại tấm hiện đại đặt ngay tại xưởng Hà Nội và Hưng Yên để hỗ trợ tối đa cho các đối tác B2B:

🛠️ Dịch vụ gia công kim loại tấm trọn gói – Tiết kiệm chi phí đầu tư cho xưởng:

  • Cắt Laser CNC bàn lớn: Khổ bàn làm việc lên tới 2000 × 6000mm, công suất nguồn 12kW – 20kW cắt ngọt inox dày đến 30mm, mép cắt phẳng mịn không bám xỉ.
  • Chấn gấp CNC thủy lực 300 tấn: Chiều dài đường chấn tối đa 4000mm, đảm bảo góc chấn chính xác đến từng độ phút cho máng cáp và vỏ tủ.
  • Xẻ băng & Chặt phôi tấm: Cắt quy cách nhỏ theo kích thước phôi lẻ (bản mã, tấm la, tấm chống trượt dập gân) theo đúng bản vẽ kỹ thuật CAD.
  • Cam kết chứng từ pháp lý: 100% lô hàng cung cấp đều đi kèm chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ CO và chứng chỉ kiểm định chất lượng xuất xưởng CQ (Mill Test Report).

👉 Gửi ngay bản vẽ kỹ thuật (PDF/CAD) về Email: ctcphavivn@gmail.com hoặc liên hệ Hotline: 0963.800.396 để nhận báo giá phôi cắt tối ưu trong 30 phút!

6. Câu hỏi thường gặp về khổ tấm inox tiêu chuẩn (FAQ)

1. Tấm inox có khổ dài hơn 3000mm không?

Có. Tại Tổng kho HaVi, chúng tôi có sẵn khổ tấm tiêu chuẩn dài 6000mm (kích thước 1500 × 6000mm) cho thép cán nóng công nghiệp. Ngoài ra, với hệ thống máy xả băng hiện đại, chúng tôi có thể duỗi thẳng và cắt tấm từ cuộn inox theo bất kỳ chiều dài nào mà quý khách yêu cầu (từ 3500mm, 4000mm, 5000mm đến 9000mm).

2. Khổ tấm inox 304 và inox 201 có kích thước giống nhau không?

Hoàn toàn giống nhau. Các quy cách khổ tấm 1000 × 2000mm, 1219 × 2438mm và 1500 × 3000mm là quy chuẩn dây chuyền cán tấm quốc tế áp dụng đồng nhất cho mọi mác thép không gỉ như SUS 304, 201, 316, 430. Điểm khác biệt chỉ nằm ở thành phần hóa học (hàm lượng Niken, Crom) và độ bền cơ lý tính của từng mác thép.

3. Cách tính trọng lượng 1 tấm inox khổ tiêu chuẩn như thế nào?

Công thức chuẩn tính trọng lượng tấm inox là: Khối lượng (kg) = Độ dày (mm) × Chiều rộng (m) × Chiều dài (m) × Khối lượng riêng. Trong đó, khối lượng riêng của inox 304/201 là 7.93 g/cm³ (inox 316 là 7.98 g/cm³). Ví dụ, 1 tấm inox 304 khổ 1219 × 2438mm dày 1.0mm sẽ có trọng lượng: 1.0 × 1.219 × 2.438 × 7.93 ≈ 23.57 kg.

4. Tổng kho HaVi có bán lẻ 1 tấm inox nguyên khổ không và giao hàng thế nào?

HaVi nhận bán từ 1 tấm nguyên khổ và hỗ trợ giao nhanh tận xưởng hoặc chân công trình tại Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Vĩnh Phúc trong vòng 2 – 4 giờ làm việc. Kiện tấm luôn được lót pallet gỗ chuyên dụng và phủ màng bảo vệ bốc dỡ an toàn bằng cẩu trục hoặc xe nâng.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HAVI VIỆT NAM

Văn phòng đại diện: B04-L09 Biệt thự An Phú, Khu đô thị mới Dương Nội, Phường Dương Nội, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội

Tổng kho & Xưởng gia công: KCN Hưng Yên – Cụm kho kim khí Hà Nội

Hotline tư vấn kỹ thuật (24/7): 0963.800.396

Email: ctcphavivn@gmail.com | Website: https://havivietnam.com


KS. Nguyễn Hoàng Anh - Inox Havi ✓ ĐÃ XÁC THỰC
Chuyên gia bảo chứng kỹ thuật

Kỹ Sư Nguyễn Hoàng Anh

Trưởng phòng Kỹ thuật Cơ khí & Vật liệu – Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Inox Havi

Tốt nghiệp Đại học Công Nghiệp Hà Nội (HaUI) chuyên ngành Điện Tự động hóa. Hơn 10 năm kinh nghiệm về vật liệu tấm inox, cuộn inox công nghiệp và chế tạo phụ kiện cho tank, bồn chứa thực phẩm, bồn vi sinh, máy móc chế biến công nghiệp và hệ thống điều hoà ống gió.

Bài Viết Mới Nhất