Trong các hệ thống HVAC, hút khói PCCC và phòng sạch công nghiệp phổ biến nhất sử dụng cuộn inox làm ống gió SMACNA với dải độ dày từ 0.5mm đến 1.2mm (chủ yếu là mác thép SUS 304 hoặc SUS 316 cán nguội 2B phủ film Laser). Tùy thuộc vào kích thước tiết diện cạnh ống lớn nhất và cấp áp suất vận hành theo tiêu chuẩn SMACNA và TCVN 5687:2010, các đường ống gió thông thường (tiết diện ≤ 750mm) áp dụng độ dày 0.5mm – 0.6mm; đường ống kích thước lớn hoặc tuyến ống tăng áp hút khói sự cố PCCC bắt buộc sử dụng độ dày từ 0.8mm – 1.2mm để chống móp méo và chịu áp suất âm lớn.
Tại Tổng kho Inox Havi, chúng tôi chuyên nhập khẩu và phân phối trực tiếp các dòng phôi cuộn inox nguyên đai nguyên kiện từ Posco, Hyundai, Tisco, Jindal, đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng Mill Test Certificate (CO/CQ). Quý nhà thầu cơ điện M&E, xưởng gia công ống gió có thể tra cứu nhanh danh mục quy cách cuộn inox theo độ dày hoặc đặt xẻ băng theo khổ máy lốc xoắn để tối ưu chi phí phôi liệu.
📞 Tư vấn tiêu chuẩn kỹ thuật & Quy cách cuộn inox ống gió: Hotline: 0963.800.396

Hình 1: Inox làm ống gió mác thép SUS 304 cán nguội 2B nguyên cuộn tại tổng kho Inox Havi sẵn sàng xẻ băng theo yêu cầu xưởng cơ điện.
Nội Dung Bài Viết
Toggle1. Bảng tra cứu độ dày inox làm ống gió theo tiêu chuẩn SMACNA & TCVN 5687
Trong thiết kế và thi công hệ thống cơ điện (M&E), việc lựa chọn độ dày cuộn inox cho ống gió không thể tùy tiện mà phải tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc tế SMACNA (HVAC Duct Construction Standards), tiêu chuẩn Anh DW/144 và tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5687:2010.
Ống gió inox có suất đàn hồi và giới hạn bền kéo cao hơn thép mạ kẽm (Tôn kẽm GI), tuy nhiên khả năng gia công chấn mí gân ghép bích lại đòi hỏi độ dẻo phù hợp. Dưới đây là bảng tra cứu độ dày danh định tiêu chuẩn cho ống gió vuông và ống gió xoắn tròn inox:
| Kích thước cạnh lớn nhất (mm) | Ống gió vuông (Dung sai ±0.03mm) | Ống gió tròn xoắn (Spiral Duct) | Hệ thống ứng dụng phổ biến |
|---|---|---|---|
| Đến 300 mm | 0.50 mm | 0.50 mm | Nhánh cấp khí tươi, hồi gió điều hòa âm trần |
| 350 – 750 mm | 0.60 mm | 0.50 – 0.60 mm | Tuyến ống trục chính căn hộ, văn phòng thương mại |
| 800 – 1.000 mm | 0.75 – 0.80 mm | 0.60 – 0.75 mm | Hút mùi bếp nhà hàng, cấp gió tươi tầng hầm |
| 1.050 – 1.500 mm | 1.00 mm | 0.80 – 1.00 mm | Trục hút khói sự cố PCCC, khí thải nhà máy điện tử |
| Trên 1.500 mm | 1.20 mm | 1.00 – 1.20 mm | Đường ống phòng nổ, hầm lò, tháp xử lý khí axit |

Hình 2: Kỹ sư Inox Havi kiểm soát độ dày thực tế của phôi inox bằng thước panme cơ khí, cam kết dung sai độ dày đạt chuẩn ASTM A480.
2. Chọn mác thép inox làm ống gió: Khi nào dùng 304, 201 hay 316?
Mỗi hệ thống thông gió có điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và tác nhân hóa học khác nhau. Để tránh lãng phí chi phí đầu tư nhưng vẫn đảm bảo độ bền trên 20 năm, việc lựa chọn đúng mác thép cuộn inox là yếu tố quyết định:
- Inox SUS 304 (Chiếm 80% thị phần HVAC): Chứa tối thiểu 8.0% Niken và 18.0% Crom. Đây là tiêu chuẩn vàng cho hầu hết các công trình trung tâm thương mại, khách sạn 5 sao, bệnh viện, nhà máy chế biến thực phẩm và đặc biệt là hệ thống ống gió hút khói PCCC nhờ khả năng chống oxy hóa bề mặt ở nhiệt độ lên tới 870°C.
- Inox SUS 201 (Tiết kiệm ngân sách): Chứa 3.5% – 5.5% Niken, thay thế một phần bằng Mangan. Thích hợp cho hệ thống hút gió tươi thông thường, đường ống đi trong hộp kỹ thuật khô ráo, không tiếp xúc với độ ẩm cao hoặc hơi muối ven biển. Giúp giảm từ 20% – 25% chi phí phôi vật tư so với inox 304.
- Inox SUS 316 / 316L (Chống ăn mòn axit cao cấp): Nhờ có 2.0% – 3.0% Molypden, inox 316 là lựa chọn bắt buộc cho đường ống thông gió phòng thí nghiệm, tháp hút khí ăn mòn của nhà máy hóa chất, xi mạ, thuộc da và các resort ven biển chịu hơi muối mặn cao.

Hình 3: Dây chuyền xẻ băng tự động tại nhà máy Inox Havi phân cuộn theo các khổ 137mm, 140mm, 150mm chuẩn xác để cấp cho máy lốc xoắn ống gió.
3. Quy cách khổ inox và giải pháp xẻ băng tối ưu hao hụt
Khác với ống gió tôn kẽm thường dập tấm rời, ống gió tròn xoắn inox (Spiral Duct) bắt buộc phải sử dụng các cuộn xẻ băng có độ rộng dải mép chuẩn xác để nạp vào máy lốc mi ghép.
Tại Inox Havi, chúng tôi cung cấp giải pháp xẻ băng inox cuộn theo yêu cầu với dung sai mép cắt chỉ ±0.2mm, bavia mép siêu mịn không làm rách film bảo vệ và không gây kẹt trục ép mí lốc. Các khổ cuộn inox làm ống gió phổ biến nhất gồm:
- Khổ cuộn nguyên: 1.000 mm, 1.219 mm và 1.500 mm (dành cho xưởng chấn ống gió vuông bích TDC/TDF hoặc bích V).
- Khổ băng xẻ cho máy lốc ống tròn xoắn: Băng 137 mm (dày 0.5mm), băng 140 mm (dày 0.6mm), băng 150 mm (dày 0.8mm – 1.0mm).
- Tiêu chuẩn bề mặt: Cán nguội 2B phủ film Laser 2 mặt (PE/PVC 70 – 100 micron). Lớp film này giúp ống gió sau khi lốc không bị xước mặt thẩm mỹ, bảo vệ tuyệt đối khi kéo luồn qua trần kỹ thuật.
🏢 Hỗ trợ kỹ thuật vật tư HVAC & Giải pháp xẻ băng cuộn inox theo bản vẽ M&E
Tổng kho Inox Havi sở hữu hệ thống máy xẻ băng tự động hiện đại, công suất hơn 3.000 tấn/tháng tại Hà Nội và Hưng Yên. Chúng tôi cam kết cung cấp phôi cuộn inox 304, 201, 316 chuẩn mác, dung sai chuẩn, đầy đủ CO/CQ từ Posco, Acerinox với chính sách chiết khấu trực tiếp cho nhà máy gia công ống gió và nhà thầu cơ điện.
Hotline: 0963.800.396
Câu hỏi thường gặp về inox làm ống gió (FAQ)
1. Ống gió hút khói PCCC bắt buộc phải dùng inox độ dày bao nhiêu?
2. Vì sao tấm inox làm ống gió luôn chọn bề mặt 2B mà không dùng No.4 hay BA?
3. Khổ xẻ băng cuộn inox nào phổ biến nhất cho máy làm ống gió tròn xoắn?
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HAVI VIỆT NAM
Văn phòng: B04-L09 Biệt thự An Phú, Khu đô thị mới Dương Nội, Phường Dương Nội, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội
Tổng kho & Xưởng gia công: KCN Hưng Yên, Hà Nội
Hotline tư vấn kỹ thuật (24/7): 0963.800.396
Email: ctcphavivn@gmail.com | Website: https://havivietnam.com





